Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ

Đau bụng dưới ở phụ nữ

🟡 Triệu chứngSản phụ khoa✓ Đã pre-checkY văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Williams Obstetrics)
🕒 Cập nhật: 30/07/2026 · 📚 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Williams Obstetrics)
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Đau bụng dưới ở phụ nữ là một triệu chứng lâm sàng phổ biến, được mô tả qua nhiều tính chất như cấp tính hay mạn tính, khởi phát đột ngột hay từ từ, vị trí, hướng lan, cường độ và kiểu đau. Cơn đau có thể liên tục, từng cơn, hoặc liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt hay giao hợp.
Dịch tễ: Đau bụng dưới là một triệu chứng lâm sàng thường gặp ở phụ nữ, là một trong những lý do phổ biến khiến bệnh nhân phải tìm đến khám bệnh. Triệu chứng này có thể liên quan đến nhiều hệ cơ quan khác nhau trong vùng bụng dưới.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh của đau bụng dưới ở phụ nữ rất đa dạng, thường liên quan đến các quá trình bệnh lý tại các cơ quan vùng chậu và bụng dưới. Triệu chứng này có thể phát sinh từ các tình trạng như viêm nhiễm, xuất huyết nội, tắc nghẽn cơ học hoặc nhiễm trùng. Các nguyên nhân có thể đến từ hệ phụ khoa, tiêu hóa, tiết niệu, mạch máu hoặc cơ xương khớp/thần kinh.
Phân loại: Đau bụng dưới ở phụ nữ có thể được phân loại dựa trên thời gian xuất hiện, bao gồm đau cấp tính và đau mạn tính. Ngoài ra, triệu chứng này còn được phân loại theo nhóm nguyên nhân gây ra, bao gồm nguyên nhân phụ khoa, tiêu hóa, tiết niệu, mạch máu, hoặc cơ xương khớp/thần kinh. Việc phân loại giúp định hướng chẩn đoán và điều trị phù hợp.
🧭 Tiếp cận lâm sàng — từ một triệu chứng: tìm triệu chứng đi kèm → ghép hội chứng → ra bệnh

🔍 Triệu chứng đi kèm cần hỏi & khám

  • Tính chất đau: cấp tính/mạn tính, khởi phát (đột ngột/từ từ), vị trí, hướng lan, cường độ, kiểu đau (quặn, âm ỉ, nhói, bỏng rát)
  • Thời gian đau: liên tục, từng cơn, liên quan chu kỳ kinh nguyệt, liên quan giao hợp
  • Yếu tố tăng/giảm: vận động, nghỉ ngơi, thuốc giảm đau, ăn uống, đi tiểu, đi ngoài
  • Triệu chứng tiết niệu: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, tiểu khó, tiểu nhiều lần, đau vùng trên xương mu
  • Triệu chứng tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, thay đổi thói quen đại tiện, đầy hơi
  • Triệu chứng phụ khoa: ra huyết âm đạo bất thường, khí hư bất thường, chậm kinh, rong kinh, rong huyết, đau khi giao hợp (dyspareunia)
  • Tiền sử sản phụ khoa: kinh nguyệt (chu kỳ, số ngày, lượng), tiền sử thai sản (para), tiền sử phá thai, sảy thai, thai ngoài tử cung (ectopic pregnancy), viêm nhiễm vùng chậu (pelvic inflammatory disease - PID), phẫu thuật vùng chậu
  • Dấu hiệu toàn thân: sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, sụt cân, choáng váng, ngất
  • Khám bụng: sờ nắn (điểm đau khu trú, phản ứng thành bụng, co cứng, khối u), gõ (gõ đục, gõ vang), nghe (nhu động ruột)
  • Khám phụ khoa: nhìn (âm hộ, âm đạo, cổ tử cung), đặt mỏ vịt (khí hư, tổn thương cổ tử cung, máu), thăm âm đạo bằng tay (đau khi di động cổ tử cung, đau túi cùng Douglas, khối u phần phụ, kích thước tử cung)
  • Khám trực tràng: đánh giá túi cùng Douglas, khối u, phân
  • Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở

🧩 Ghép triệu chứng thành hội chứng

  • Hội chứng viêm phúc mạc vùng chậu
  • Hội chứng xuất huyết nội
    • Gồm: Đau bụng dưới đột ngột, dữ dội + Choáng váng, ngất + Da xanh niêm nhợt, vã mồ hôi + Mạch nhanh, huyết áp tụt + Bụng chướng, đau túi cùng Douglas + Thiếu máu cấp
    • → Gợi ý bệnh: Thai ngoài tử cung vỡ · Vỡ nang hoàng thể · Vỡ u nang buồng trứng · Chấn thương vùng chậu
  • Hội chứng tắc ruột
    • Gồm: Đau bụng quặn từng cơn + Buồn nôn, nôn + Chướng bụng + Bí trung đại tiện + Nhu động ruột tăng âm hoặc mất + Dấu hiệu mất nước, rối loạn điện giải
    • → Gợi ý bệnh: Dính ruột sau phẫu thuật · U xơ tử cung lớn chèn ép · U buồng trứng lớn chèn ép · Xoắn ruột
  • Hội chứng nhiễm trùng tiểu dưới
    • Gồm: Đau bụng dưới nhẹ, vùng trên xương mu + Tiểu buốt, tiểu rắt + Tiểu nhiều lần + Tiểu máu + Sốt nhẹ hoặc không sốt + Nước tiểu đục, có mùi
    • → Gợi ý bệnh: Viêm bàng quang cấp · Viêm niệu đạo · Sỏi bàng quang
  • Hội chứng đau vùng chậu mạn tính

⚖️ Chẩn đoán phân biệt — bấm tên bệnh để mở bài

  • Nguyên nhân phụ khoa
    • Thai ngoài tử cung — Chậm kinh, ra huyết âm đạo bất thường, đau bụng dưới một bên, beta-hCG dương tính, không thấy túi thai trong tử cung trên siêu âm.
    • Viêm phần phụ cấp (Pelvic Inflammatory Disease - PID) — Đau bụng dưới hai bên, sốt, khí hư bất thường, đau khi di động cổ tử cung, tiền sử quan hệ tình dục không an toàn.
    • U nang buồng trứng xoắn/vỡ — Đau bụng dưới đột ngột, dữ dội một bên, có khối u phần phụ trên siêu âm, có thể có dịch tự do.
    • Lạc nội mạc tử cung — Đau bụng dưới mạn tính, đau tăng khi hành kinh (dysmenorrhea), đau khi giao hợp (dyspareunia), vô sinh.
    • U xơ tử cung — Đau bụng dưới âm ỉ, rong kinh, rong huyết, sờ thấy khối u vùng hạ vị, siêu âm thấy khối u tử cung.
    • Sảy thai/Dọa sảy thai — Chậm kinh, ra huyết âm đạo, đau bụng dưới từng cơn, cổ tử cung có thể mở.
  • Nguyên nhân tiêu hóa
    • Viêm ruột thừa cấp — Đau quanh rốn sau đó khu trú hố chậu phải, sốt, buồn nôn, nôn, phản ứng thành bụng hố chậu phải, dấu hiệu McBurney dương tính.
    • Viêm túi thừa cấp — Đau bụng dưới bên trái, sốt, thay đổi thói quen đại tiện, thường ở người lớn tuổi.
    • Tắc ruột — Đau bụng quặn từng cơn, nôn, chướng bụng, bí trung đại tiện.
    • Hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrome - IBS) — Đau bụng mạn tính liên quan đại tiện, thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy/táo bón), không có tổn thương thực thể.
  • Nguyên nhân tiết niệu
    • Viêm bàng quang cấp — Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, tiểu máu, đau vùng trên xương mu.
    • Sỏi niệu quản — Đau quặn thận lan xuống bẹn, tiểu máu, buồn nôn, nôn, có thể có tiền sử sỏi.
    • Viêm đài bể thận cấp — Sốt cao, rét run, đau hông lưng, tiểu buốt, tiểu rắt, ấn điểm sườn lưng dương tính.
  • Nguyên nhân mạch máu
    • Phình động mạch chủ bụng vỡ — Đau bụng dữ dội, đột ngột, lan ra lưng, choáng, khối đập vùng bụng (thường ở người lớn tuổi có yếu tố nguy cơ).
    • Thiếu máu cục bộ mạc treo — Đau bụng dữ dội sau ăn, tiền sử bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, không tương xứng với khám thực thể.
  • Nguyên nhân cơ xương khớp/thần kinh
    • Đau cơ thành bụng — Đau khu trú, tăng khi vận động, sờ nắn có điểm đau rõ ràng, không có dấu hiệu toàn thân.
    • Thoái hóa cột sống thắt lưng — Đau lưng lan xuống bụng dưới, liên quan tư thế, có thể kèm tê bì chân.

🔬 Cận lâm sàng định hướng

  • Xét nghiệm beta-hCG (Human Chorionic Gonadotropin) định lượng trong máu
    • Nồng độ tăng cao gợi ý có thai, đặc biệt là thai ngoài tử cung nếu không thấy túi thai trong tử cung trên siêu âm.
  • Tổng phân tích nước tiểu
    • Bạch cầu, hồng cầu, nitrit dương tính gợi ý nhiễm trùng tiểu; protein niệu gợi ý bệnh lý thận.
  • Công thức máu
    • Bạch cầu tăng cao gợi ý nhiễm trùng/viêm; thiếu máu gợi ý xuất huyết; tiểu cầu giảm gợi ý rối loạn đông máu.
  • Siêu âm bụng và siêu âm đầu dò âm đạo
    • Phát hiện thai trong/ngoài tử cung, khối u phần phụ (u nang buồng trứng, u xơ tử cung), dịch tự do trong ổ bụng, áp xe, viêm ruột thừa, sỏi niệu quản.
  • Cấy dịch âm đạo/cổ tử cung
    • Xác định tác nhân gây viêm nhiễm (ví dụ: Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae) trong viêm vùng chậu.
  • Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT) bụng chậu
    • Đánh giá chi tiết các tạng trong ổ bụng và tiểu khung, phát hiện khối u, áp xe, viêm ruột thừa, sỏi niệu quản, bệnh lý đường tiêu hóa.
  • Nội soi ổ bụng
    • Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý cấp tính như thai ngoài tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm ruột thừa, u nang buồng trứng xoắn/vỡ.
  • Xét nghiệm CRP (C-reactive protein) và Procalcitonin
    • Tăng cao gợi ý tình trạng viêm nhiễm nặng, nhiễm trùng huyết.
  • Xét nghiệm chức năng gan thận, điện giải đồ
    • Đánh giá tình trạng toàn thân, chuẩn bị cho phẫu thuật hoặc loại trừ nguyên nhân đau do bệnh lý nội khoa.
  • Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) vùng chậu
    • Đánh giá chi tiết các tổn thương phần mềm, lạc nội mạc tử cung sâu, u xơ tử cung, các khối u phần phụ phức tạp.

🔴 Cờ đỏ — nguy hiểm, loại trừ/xử trí ngay

  • Đau bụng dữ dội, đột ngột, không giảm khi dùng thuốc giảm đau thông thường.
  • Dấu hiệu sốc: mạch nhanh (>100 lần/phút), huyết áp tụt (<90/60 mmHg), da xanh niêm nhợt, vã mồ hôi, ý thức lơ mơ.
  • Phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng toàn bộ hoặc khu trú.
  • Sốt cao (>38.5°C), rét run.
  • Ra huyết âm đạo ồ ạt hoặc ra huyết âm đạo kèm dấu hiệu sốc.
  • Bụng chướng, bí trung đại tiện kéo dài.
  • Nôn liên tục, không cầm, kèm dấu hiệu mất nước.
  • Có khối u vùng bụng/tiểu khung kèm đau dữ dội hoặc dấu hiệu vỡ.
  • Dấu hiệu mất máu cấp (thiếu máu nặng, chóng mặt, ngất).
  • Đau bụng kèm chậm kinh và beta-hCG dương tính (nghi ngờ thai ngoài tử cung vỡ).