Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Alopurinol

ATC · M04AA01AllopurinolThuốc ức chế tạo acid uric
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Alopurinol — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc điều trị GÚT — ức chế tổng hợp acid uric (ức chế xanthin oxidase).
Cơ chế tác dụng
  • Alopurinol và chất chuyển hoá OXIPURINOL làm GIẢM SẢN XUẤT acid uric bằng cách ỨC CHẾ XANTHIN OXIDASE — enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric.
  • Giảm nồng độ acid uric trong cả HUYẾT THANH và NƯỚC TIỂU (khác thuốc tăng thải acid uric vốn chỉ giảm ở máu nhưng tăng ở nước tiểu).
  • Còn làm TĂNG TÁI SỬ DỤNG hypoxanthin và xanthin để tổng hợp acid nucleic và nucleotid → tăng nồng độ nucleotid → ỨC CHẾ NGƯỢC quá trình tổng hợp purin.
  • ⚠️ Diễn biến: acid uric huyết thanh giảm có ý nghĩa trong 2-3 NGÀY, đạt thấp nhất sau 1-3 TUẦN, và trở lại như trước điều trị sau khi ngừng thuốc 1-2 tuần.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Alopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị LÂU DÀI tăng acid uric huyết trong VIÊM KHỚP GÚT MẠN TÍNH.
  • SỎI THẬN DO ACID URIC (kèm hoặc không kèm viêm khớp do gút).
  • Sỏi calci oxalat tái phát có bài tiết urat nước tiểu trên 800 mg/ngày ở nam và 750 mg/ngày ở nữ.
  • TĂNG ACID URIC HUYẾT khi dùng hoá trị liệu điều trị ung thư (bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc) — PHÒNG NGỪA BỆNH THẬN CẤP DO ACID URIC (hội chứng ly giải khối u).
  • Tăng acid uric huyết thứ phát do ung thư, bệnh vảy nến, bệnh về máu, suy thận.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Alopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với alopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • ⚠️ KHÔNG bắt đầu điều trị trong ĐỢT GÚT CẤP — chỉ bắt đầu khi đợt cấp đã giảm hoàn toàn. (Nếu đợt cấp xảy ra khi ĐANG dùng alopurinol thì VẪN TIẾP TỤC alopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ.)
  • Phụ nữ có thai và cho con bú (chỉ dùng khi thật cần thiết).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Alopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ PHẢI NGỪNG THUỐC NGAY LẬP TỨC nếu xuất hiện ban trên da (dát sẩn, ngứa, xuất huyết).
  • ⚠️ PHẢN ỨNG QUÁ MẪN NẶNG (ban tróc vảy, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc) có thể gây tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy gan/thận.
  • Thường gặp: Ban da (dát sẩn, ngứa, viêm da tróc vảy, mày đay, ban đỏ, eczema, xuất huyết).
  • Ít gặp: Tăng men gan (phosphatase kiềm, AST, ALT), gan to, phá hủy tế bào gan, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin, vàng da.
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn nặng, sốt, ớn lạnh; rối loạn máu (giảm/tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, ức chế tủy xương); buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy; đau khớp; đục thủy tinh thể; bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, co giật; tăng huyết áp; suy thận.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — ** Allopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • ⚠️ KHÔNG BẮT ĐẦU dùng allopurinol khi đang có đợt gút cấp; chỉ dùng khi đợt gút cấp đã giảm hoàn toàn.
  • Bắt đầu điều trị với liều thấp, tăng từ từ.
  • Dùng colchicin hoặc NSAID (trừ aspirin/salicylat) từ khi bắt đầu allopurinol và tiếp tục ít nhất 1 tháng sau khi acid uric huyết về bình thường (thường là 3 tháng).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — ** Allopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ AZATHIOPRIN và MERCAPTOPURIN: alopurinol ức chế xanthin oxidase — enzym giáng hoá hai thuốc này — làm TĂNG MẠNH nồng độ và độc tính. Phải GIẢM LIỀU azathioprin hoặc mercaptopurin xuống còn 1/3 đến 1/4 liều thông thường.
  • ⚠️ AMPICILIN, AMOXICILIN: tăng rõ rệt nguy cơ PHÁT BAN DA khi dùng đồng thời.
  • DIDANOSIN: alopurinol làm tăng nồng độ didanosin huyết tương — không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • CICLOSPORIN: alopurinol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin — cần theo dõi nồng độ.
  • Thuốc chống đông COUMARIN (warfarin, dicoumarol): alopurinol kéo dài nửa đời thải trừ — theo dõi thời gian prothrombin.
  • THEOPHYLLIN: alopurinol ức chế chuyển hoá theophyllin — theo dõi nồng độ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Alopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Ngừng thuốc ngay lập tức.
  • Rửa dạ dày nếu uống lượng thuốc lớn.
  • Có thể thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.
  • Theo dõi chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu nếu nghi ngờ ngộ độc mạn (hình thành sỏi).
  • Điều trị triệu chứng khi chỉ có ADR.
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
  • Chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — ** Allopurinol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Agigout 300
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110244724
  • Allopurinol
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110227524
  • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110021526
  • Alopurinol Arena 100 mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 594110008325
  • Chitocol 100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 890110978624
  • Chitocol 300
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 890110978724
  • Dulerinol
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110115725
  • Hadugut 100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110579124
  • Hadugut 300
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110107600
  • Miberic 100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110238924
  • Oripuric 100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110100126
  • Usar-Antiguts
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Allopurinol
    • SĐK VN: 893110143700
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.