Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Amiodaron

ATC · C01BD01AmiodaroneThuốc chống loạn nhịp nhóm III
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Amiodaron — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống loạn nhịp NHÓM III (phân loại Vaughan Williams) — dẫn chất chứa IOD.
Cơ chế tác dụng
  • Tác dụng chủ yếu trên cơ tim là KÉO DÀI THỜI GIAN ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG và THỜI KỲ TRƠ CÓ HIỆU QUẢ, dẫn tới chậm quá trình tái cực.
  • ⚠️ Tuy xếp nhóm III, amiodaron còn có tác dụng của CÁC NHÓM KHÁC — kể cả một số tác dụng chống loạn nhịp nhóm I (chẹn kênh natri), nhóm II (chẹn beta) và nhóm IV (chẹn kênh calci). Đây là lý do phổ tác dụng rộng nhưng ADR phức tạp.
  • ⚠️ Phân tử amiodaron chứa IOD — nguồn gốc của rối loạn chức năng TUYẾN GIÁP (cả cường và suy giáp) và lắng đọng vi thể ở giác mạc.
  • Nửa đời thải trừ RẤT DÀI (nhiều tuần đến vài tháng) — tác dụng và ADR còn kéo dài lâu sau khi ngừng thuốc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ⚠️ Hiện được coi là thuốc ƯU TIÊN điều trị các loại LOẠN NHỊP THẤT ĐE DOẠ TÍNH MẠNG — hiệu quả tương đương hoặc hơn và ÍT nguy cơ gây loạn nhịp hơn các thuốc chống loạn nhịp khác.
  • Là một trong số ít thuốc chống loạn nhịp nhanh thất CHẤP NHẬN ĐƯỢC ở người CAO TUỔI và người có CHỨC NĂNG TIM SUY GIẢM.
  • Hội chứng WOLFF-PARKINSON-WHITE; cuồng nhĩ; nhịp nhanh thất; nhịp nhanh trên thất; nhịp nhanh vào lại nút; rung thất.
  • RUNG THẤT hoặc NHỊP NHANH THẤT VÔ MẠCH KHÁNG KHỬ RUNG — trong hồi sức tim phổi.
  • ⚠️ Thuốc CHỈ được dùng trong bệnh viện và do thầy thuốc có kinh nghiệm.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với amiodaron hoặc với IOD.
  • Hội chứng suy nút xoang; BLỐC NHĨ - THẤT ĐỘ 2 và ĐỘ 3; nhịp tim chậm dẫn đến ngất — trừ khi đã đặt máy tạo nhịp.
  • ⚠️ Tiền sử hoặc hiện tại có RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP.
  • Tránh TIÊM TĨNH MẠCH trong suy hô hấp nặng, trụy mạch hoặc giảm huyết áp nặng.
  • Tránh tiêm liều bolus khi hạ huyết áp, suy tim sung huyết hoặc bệnh cơ tim.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú (chỉ dùng khi đe doạ tính mạng).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ Amiodaron TÍCH LUỸ Ở NHIỀU MÔ nên gây ADR ở nhiều cơ quan; ADR có thể chưa xuất hiện trong giai đoạn đầu (vài ngày, tuần, thậm chí vài năm).
  • ⚠️ Phần lớn ADR HỒI PHỤC khi giảm liều.
  • ⚠️ Cơ quan bị ảnh hưởng: MẮT (lắng đọng giác mạc), TIM, PHỔI (xơ phổi), GAN, TUYẾN GIÁP (cường hoặc suy giáp), DA (sạm da xanh xám), THẦN KINH NGOẠI BIÊN.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️⚠️ Amiodaron gây ADR NGHIÊM TRỌNG trên MẮT, TIM, PHỔI, GAN, TUYẾN GIÁP, DA và THẦN KINH NGOẠI BIÊN.
  • ⚠️ ĐỘC TÍNH CAO, có tiềm năng GÂY ĐỘC TỬ VONG — chỉ dùng khi có chỉ định chặt chẽ và theo dõi sát.
  • ⚠️ Trước và trong điều trị phải theo dõi: chức năng tuyến giáp, chức năng gan, X-quang phổi, khám mắt, điện tâm đồ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ XOẮN ĐỈNH: nguy cơ tăng khi dùng cùng thuốc khác gây xoắn đỉnh, đặc biệt thuốc chống loạn nhịp nhóm III khác, và khi phối hợp chẹn kênh calci.
  • ⚠️ Amiodaron ỨC CHẾ CYP450 và P-glycoprotein → làm TĂNG nồng độ nhiều thuốc: WARFARIN (phải giảm liều và theo dõi INR chặt), DIGOXIN (thường giảm liều digoxin ~50%), PHENYTOIN, statin (tăng nguy cơ bệnh cơ).
  • Thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2C8 (kể cả NƯỚC ÉP BƯỞI CHÙM): làm tăng nồng độ amiodaron.
  • Thận trọng khi dùng chất kích thích beta-adrenergic hoặc glucagon trong trường hợp nhịp tim chậm nghiêm trọng.
  • Cộng hợp làm chậm nhịp và blốc nhĩ thất với thuốc chẹn beta và chẹn kênh calci giảm nhịp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ Triệu chứng quá liều: HẠ HUYẾT ÁP, NHỊP XOANG CHẬM và/hoặc BLỐC TIM, KÉO DÀI KHOẢNG QT, sốc do tim, nhiễm độc gan — ĐÔI KHI GÂY TỬ VONG.
  • Xử trí: nếu mới uống thì gây nôn, rửa dạ dày, sau đó dùng than hoạt.
  • ⚠️ Nếu hôn mê hoặc rối loạn huyết động: hồi sức, theo dõi điện tâm đồ liên tục, xử trí nhịp chậm bằng atropin hoặc máy tạo nhịp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Amiodaron · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Aharon 150 mg/3 ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride
    • SĐK VN: 893110226024
  • Amiocard-100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone Hydrochloride
    • SĐK VN: 890110420625
  • Amiocard-200
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone Hydrochloride
    • SĐK VN: 890110420725
  • Amiodarona GP
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride 200mg
    • SĐK VN: VN-23269-22
  • Amiodarone
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone HCL
    • SĐK VN: VN-12626-11
  • Anvo-Amiodarone 200mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride
    • SĐK VN: 760110000825
  • Cordarone
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride/200 mg
    • SĐK VN: VN-16722-13
  • Cordarone 150 mg/3 ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride
    • SĐK VN: 800110429225
  • Miradone
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone HCl
    • SĐK VN: VN-12869-11
  • Usardaron 200
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride
    • SĐK VN: 893110141625
  • Zydarone 100
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Amiodarone HCL
    • SĐK VN: VN-11552-10
  • Zydarone 200
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Amiodarone hydrochloride
    • SĐK VN: 890110316725
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.