Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Benazepril

ATC · C09AA07BenazeprilỨc chế men chuyển — ƯCMC (đơn chất)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Benazepril — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).
Dạng thuốc & hàm lượng: Đơn chất — viên nén bao phim: 5 mg; 10 mg; 20 mg; 40 mg benazepril hydroclorid. · Phối hợp với amlodipin — viên nang: 10/2,5 mg; 10/5 mg; 20/5 mg; 20/10 mg; 40/5 mg; 40/10 mg. · Phối hợp với hydroclorothiazid — viên nén bao phim: 5/6,25 mg; 10/12,5 mg; 20/12,5 mg.
Cơ chế tác dụng
  • Benazepril là ethylester chưa có tác dụng, vào cơ thể được thuỷ phân ở gan thành benazeprilat — chất ức chế enzym chuyển angiotensin (đồng thời ức chế bradykinase/kininase II).
  • Ức chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II (chất co mạch mạnh, kích thích tổng hợp - bài tiết aldosteron và gây phì đại cơ tim) → giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp.
  • Làm giảm thoái giáng bradykinin — chất giãn mạch trực tiếp, liên quan tạo thành prostaglandin.
  • Trong suy tim: giảm áp lực đổ đầy (tiền gánh) và sức cản động mạch ngoại vi (hậu gánh), tăng cung lượng tim và khả năng gắng sức, giảm giãn tâm thất và có xu hướng phục hồi hình dạng tim.
  • Ở người đái tháo đường: giảm bài tiết protein niệu và làm chậm tiến triển bệnh thận.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết, kể cả suy tim sau nhồi máu cơ tim.
  • Cải thiện tỷ lệ sống sau nhồi máu cơ tim và dự phòng biến cố tim mạch ở người có yếu tố nguy cơ.
  • Bệnh thận do đái tháo đường (giảm protein niệu, làm chậm tiến triển).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
1 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với benazepril hoặc các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
  • Tiền sử phù mạch liên quan tới thuốc ức chế men chuyển.
  • Phụ nữ mang thai.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ADR thường nhẹ, nhất thời, không liên quan tuổi, thời gian điều trị, hoặc tổng liều (2-80 mg).
  • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà, buồn nôn.
  • Ít gặp: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù mạch, tăng kali huyết, ban da (gồm Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, mẫn cảm ánh sáng).
  • Ít gặp: Mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, vàng da, liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu, khó thở, hen.
  • ⚠️ CẦN LƯU Ý: Benazepril có thể gây MẤT BẠCH CẦU HẠT, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh tạo keo (lupus ban đỏ, xơ cứng bì), tương tự captopril.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ HẠ HUYẾT ÁP: Thường gặp ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn/Na+, suy tim sung huyết. Theo dõi chặt 2 tuần đầu điều trị suy tim, hoặc khi phối hợp/thay đổi liều lợi tiểu. Xử trí bằng truyền NaCl 0,9% IV.
  • ⚠️ HOẠI TỬ GAN CẤP: Benazepril có thể gây vàng da, tăng enzym gan, dẫn đến hoại tử gan cấp và tử vong. Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan.
  • ⚠️ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN: Có thể tăng BUN, creatinin huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy thận từ trước, hoặc dùng lợi tiểu. Giám sát chặt chức năng thận ban đầu và định kỳ.
  • ⚠️ GIẢM BẠCH CẦU HẠT: Theo dõi số lượng bạch cầu 3 tháng đầu ở bệnh nhân giảm chức năng thận (đơn thuần hoặc kèm bệnh mô liên kết). Bệnh nhân cần báo bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn (đau họng, sốt).
  • Phẫu thuật lớn/gây mê hạ huyết áp: Benazepril có thể gây hạ huyết áp mạnh, dễ dàng điều chỉnh bằng tăng thể tích huyết tương.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • Thuốc lợi tiểu: nguy cơ hạ huyết áp quá mức, nhất là khi mới bắt đầu benazepril — nên ngừng lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng benazepril rồi cho dùng lại nếu cần, hoặc giảm liều lợi tiểu.
  • Thuốc hạ huyết áp khác: hiệp đồng tác dụng hạ áp; tác dụng cộng hợp lớn nhất với thuốc gây giải phóng renin hoặc ảnh hưởng hoạt động giao cảm.
  • NSAID (naproxen, phenylbutazon, acid mefenamic, indomethacin, diclofenac, ibuprofen...): làm giảm tác dụng hạ áp do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây giữ natri - dịch.
  • Thuốc chủ vận giao cảm: làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
  • Thuốc làm tăng kali huyết (lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali...): tăng nguy cơ tăng kali huyết.
  • Lithi: thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nồng độ lithi máu và gây ngộ độc lithi.
  • Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: có thể gây hạ glucose huyết.
  • Phối hợp với thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron khác: có thể gây suy giảm chức năng thận, tăng urê và creatinin huyết thanh.
  • Nguy cơ giảm/mất bạch cầu hạt tăng ở người suy giảm chức năng thận, bệnh tạo keo (lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì) hoặc dùng kèm thuốc gây suy giảm miễn dịch.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Hạ huyết áp nhẹ, nhịp tim chậm.
  • ⚠️ CÓ THỂ XẢY RA TĂNG KALI HUYẾT, SUY THẬN, đặc biệt ở người hẹp động mạch thận.
  • Xử trí hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương và đặt bệnh nhân tư thế Trendelenburg.
  • Thẩm tách máu có thể loại bỏ một lượng nhỏ benazeprilat.
  • Sau đó, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Benazepril · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Bena-5A 5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid 5mg
    • SĐK VN: 893110201823
  • Benari 5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110136400
  • Benari 10
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110136300
  • Benzaril 5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110029824
  • Benzaril 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110029724
  • Henazepril 5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110436724
  • Lavezzi-5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110152724
  • Lavezzi - 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydroclorid
    • SĐK VN: 893110661924
  • Plaxsav 5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril (dưới dạng Benazepril hydroclorid 5mg)
    • SĐK VN: 893110487224
  • Plaxsav 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril (dưới dạng Benazepril hydroclorid 10mg)
    • SĐK VN: 893110487124
  • Prilozil 5 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydrochloride
    • SĐK VN: 893110732824
  • Prilozil 10 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Benazepril hydrochloride
    • SĐK VN: 893110732724
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.