Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Bortezomib

ATC · L01XG01BortezomibThuốc ức chế proteasome
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Bortezomib — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư — nhóm ức chế proteasome.
Dạng thuốc & hàm lượng: Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch: lọ 1 mg, 2 mg, 3,5 mg bortezomib.
Cơ chế tác dụng
  • Ức chế CÓ HỒI PHỤC proteasome 26S — phức hợp protein làm phân giải các protein đã được ubiquitin hoá.
  • Con đường ubiquitin - proteasome giữ vai trò thiết yếu trong điều hoà nồng độ các protein nội bào, duy trì cân bằng nội môi tế bào.
  • Ức chế proteasome 26S ngăn phân giải protein đích, gây rối loạn cân bằng nội môi và dẫn tới CHẾT TẾ BÀO.
  • In vitro bortezomib độc với nhiều dòng tế bào ung thư; in vivo làm chậm phát triển khối u, kể cả u tuỷ xương.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ĐA U TUỶ XƯƠNG chưa điều trị — là thuốc lựa chọn hàng đầu ở người đủ điều kiện hoá trị liều cao và ghép tế bào gốc tạo máu (kết hợp dexamethason, hoặc dexamethason + thalidomid).
  • Điều trị CẢM ỨNG (liệu pháp đầu tiên) trước khi ghép tế bào gốc: phác đồ BD — bortezomib 1,3 mg/m² tiêm tĩnh mạch 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), sau đó nghỉ 10 ngày (ngày 12-21); dexamethason 40 mg uống ngày 1-4 và 9-12 (chu kỳ 1-2), ngày 1-4 (chu kỳ 3-4).
  • Đa u tuỷ xương TÁI PHÁT và U LYMPHO TẾ BÀO VỎ (u lympho tế bào Mantle) tái phát.
  • U lympho tế bào vỏ chưa điều trị: phác đồ VCR-CAP (bortezomib + rituximab, cyclophosphamid, doxorubicin, prednison). Lưu ý ở người ≥ 75 tuổi, cả VCR-CAP lẫn R-CHOP đều ít dung nạp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với bortezomib hoặc với nguyên tố BOR.
  • Bệnh phổi thâm nhiễm lan toả cấp tính và bệnh màng ngoài tim.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI VI, dị cảm, rối loạn cảm giác, zona thần kinh (thường gặp).
  • Thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, huyết áp thấp, đau cơ, sốt, phát ban, khó thở; táo bón, chán ăn, tiêu chảy.
  • Ít gặp: Suy tim, hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau (có thể hồi phục khi ngừng thuốc); tăng huyết áp động mạch phổi, bệnh phổi thâm nhiễm tràn lan cấp tính; co giật.
  • Hiếm gặp: Biến chứng thần kinh tự chủ. Rất hiếm gặp: Bệnh lý chất trắng não đa ổ tiến triển.
  • Không rõ tần suất: Rụng tóc, ức chế tủy xương, tràn mạch máu, tăng acid uric, buồn nôn, viêm niêm mạc miệng, nghẽn mạch huyết khối, nôn.
  • ⚠️ HỘI CHỨNG LY GIẢI KHỐI U: Nguy cơ cao ở bệnh nhân có tổng khối tế bào ác tính lớn trước điều trị; cần giám sát chặt chẽ và thận trọng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ CHỈ DÙNG DƯỚI SỰ GIÁM SÁT của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư.
  • ⚠️ THEO DÕI BỆNH THẦN KINH NGOẠI VI (tê, đau, nóng, bỏng, dị cảm, khó chịu, mệt mỏi); có thể cần thay đổi liều/tần suất nếu bệnh mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn.
  • ⚠️ THEO DÕI HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ (khoảng 12% bệnh nhân); thận trọng ở người có tiền sử ngất, dùng thuốc hạ huyết áp, mất nước. Có thể cần điều chỉnh thuốc hạ huyết áp, bù dịch, dùng mineralocorticoid/thuốc kích thích giao cảm.
  • ⚠️ THEO DÕI HUYẾT HỌC: Giảm tiểu cầu (khoảng 40% bệnh nhân), đỉnh vào ngày 11 sau liều đầu, thường hồi phục trong chu kỳ kế tiếp. Đếm tổng tế bào máu, đặc biệt tiểu cầu. Nếu giảm tiểu cầu độ 4, tạm ngừng thuốc và dùng lại liều thấp hơn khi đã giải quyết.
  • ⚠️ THEO DÕI CHẶT CHẼ ĐỘC TÍNH trên bệnh nhân suy gan, hoặc có độ thanh thải creatinin < 13 ml/phút, hoặc đang thẩm tách máu.
  • ⚠️ THEO DÕI BỆNH PHỔI (chụp X-quang ngực trước điều trị); KHÔNG TIẾP TỤC nếu bệnh phổi kế phát triển. Theo dõi suy tim sung huyết, giảm phân suất tống máu thất trái ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ/bệnh tim.
  • Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên tránh mang thai. Nam và nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau 3 tháng điều trị.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ Theo dõi GLUCOSE HUYẾT ở người đang dùng thuốc hạ glucose huyết đường uống (bortezomib làm thay đổi kiểm soát đường huyết).
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên TRÁNH MANG THAI trong khi điều trị; cả nam và nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và 3 tháng sau điều trị.
  • Khi phối hợp bortezomib với THALIDOMID phải tuân theo chương trình phòng ngừa mang thai của thalidomid.
  • Khi dùng bortezomib cùng thuốc khác trong phác đồ, phải tham khảo cách dùng và ADR của từng thuốc trong phác đồ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Quá liều budesonid dạng hít/uống ít ảnh hưởng lâm sàng.
  • Hít quá liều lượng lớn trong thời gian ngắn: nguy cơ ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận.
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU; xử trí hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Tiếp tục budesonid hít liều khuyến cáo để kiểm soát hen.
  • Quá liều mạn tính budesonid uống: có thể gây hội chứng Cushing.
  • Giảm dần liều budesonid uống tương tự giảm liều glucocorticosteroid toàn thân khi dùng kéo dài.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bortezomib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Almecade
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib 3,5 mg
    • SĐK VN: VD3-116-21
  • Benzom 3.5 (Bortezomib for Injection 3.5mg/vial )
    • Dạng bào chế: Bột pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib
    • SĐK VN: 890114072026
  • Bortezomib
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib
    • SĐK VN: 890114206023
  • Bortezomib for injection 1mg/vial
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm
    • Thành phần: Bortezomib 1mg
    • SĐK VN: 890114125124
  • Bortezomib Stada 2.5mg/ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Mỗi lọ 1,4ml dung dịch tiêm chứa: Bortezomib
    • SĐK VN: 400114969924
  • Cytomib
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib 3,5mg
    • SĐK VN: VN-22883-21
  • Myzomib
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib
    • SĐK VN: 890114182125
  • pms-Bortezomib
    • Dạng bào chế: Bột pha dung dịch tiêm
    • Thành phần: Bortezomib (Bortezomib mannitol boronic ester) 3,5mg
    • SĐK VN: 754114127824
  • Velzomib 1
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib (dưới dạng trimer)
    • SĐK VN: 893114118025
  • Velzomib 2,5
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib (dưới dạng trimer)
    • SĐK VN: 893114293725
  • Velzomib 3
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib (dưới dạng trimer)
    • SĐK VN: 893114293825
  • Velzomib 3,5
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Bortezomib (dưới dạng trimer)
    • SĐK VN: 893114293925
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.