Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Celecoxib

ATC · M01AH01CelecoxibNSAID ức chế chọn lọc COX-2 (coxib)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Celecoxib — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid ức chế CHỌN LỌC COX-2 (coxib).
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nang: 50 mg; 100 mg; 200 mg; 400 mg.
Cơ chế tác dụng
  • Ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), làm giảm tổng hợp prostaglandin → chống viêm, giảm đau, hạ sốt.
  • KHÁC phần lớn NSAID cũ: ở nồng độ điều trị KHÔNG ức chế COX-1 — enzym duy trì hàng rào niêm mạc dạ dày, chức năng thận và thúc đẩy kết tập tiểu cầu.
  • Do không ức chế COX-1 nên ít nguy cơ xuất huyết, loét dạ dày và kéo dài thời gian chảy máu; nhưng vẫn có thể gây ADR trên thận như các NSAID khác.
  • Có thể làm TĂNG nguy cơ huyết khối mạch máu vì ức chế tổng hợp prostacyclin (chất chống kết tập) mà không tác động lên thromboxan A2 (chất gây kết tập).
  • Ngoài ra có thể ngăn tăng sinh tế bào ung thư đại tràng và làm giảm kích thước polyp đại - trực tràng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
  • Đau cấp.
  • Thống kinh nguyên phát.
  • Polyp đại - trực tràng (giảm kích thước polyp).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với celecoxib hoặc với sulfonamid.
  • Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay hoặc phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID khác (đã có báo cáo phản vệ nặng, đôi khi gây chết).
  • Viêm loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc chảy máu dạ dày ruột.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch ngoại biên, bệnh mạch não.
  • Suy tim sung huyết NYHA II-IV.
  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút); suy gan nặng (albumin < 25 g/l hoặc Child-Pugh ≥ 10).
  • Bệnh viêm ruột (Crohn, viêm loét đại tràng).
  • Giảm đau trong thời gian ghép nối tắt động mạch vành.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả cao; phụ nữ cho con bú.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ADR thường nhẹ, chủ yếu liên quan tiêu hóa (khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, đầy hơi, buồn nôn). Khoảng 7,1% bệnh nhân ngừng thuốc do ADR.
  • Thường gặp: Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp trên, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, ban da, đau lưng, triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên.
  • ⚠️ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TIM MẠCH (đường dùng toàn thân).
  • Hiếm gặp: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
  • Hiếm gặp: Tắc/thủng/chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm glucose huyết, mất điều hòa, hoang tưởng tự sát.
  • Hiếm gặp: Suy thận cấp, viêm thận kẽ, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ CẨN TRỌNG với người có tiền sử LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG, CHẢY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA, người cao tuổi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hóa.
  • ⚠️ CẨN TRỌNG với người SUY TIM, SUY THẬN, SUY GAN, người bị phù, giữ nước, hoặc mất nước ngoài tế bào (cần điều trị mất nước trước khi dùng) vì thuốc có thể gây độc thận, ứ dịch, làm bệnh nặng lên.
  • ⚠️ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TIM MẠCH: Celecoxib (NSAID không phải aspirin) làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể gây tử vong. Nguy cơ xuất hiện sớm, tăng theo thời gian và liều cao (400-800 mg/ngày).
  • Cần đánh giá định kỳ biến cố tim mạch, cảnh báo bệnh nhân về triệu chứng và thăm khám bác sĩ ngay khi có.
  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu nguy cơ biến cố bất lợi.
  • Celecoxib không có hoạt tính kháng tiểu cầu, không bảo vệ được tai biến do thiếu máu cơ tim.
  • Tiếp tục theo dõi ung thư đại - trực tràng liên quan đến polyp dạng tuyến như thường lệ (nội soi, cắt bỏ dự phòng khi cần).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • Celecoxib chuyển hoá qua CYP2C9 — thuốc ức chế enzym này làm thay đổi dược động học của celecoxib, cần thận trọng. Celecoxib cũng ỨC CHẾ CYP2D6 nên có thể tương tác với thuốc chuyển hoá qua CYP2D6.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin: NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu (furosemid, thiazid): NSAID làm giảm tác dụng tăng thải natri niệu và tăng nguy cơ suy thận.
  • Aspirin: có thể dùng cùng aspirin liều thấp, nhưng phối hợp hai NSAID làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hoá và biến chứng so với dùng celecoxib đơn độc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Ngủ lịm, buồn nôn, nôn, đau thượng vị (thường hồi phục); có thể chảy máu tiêu hóa.
  • ⚠️ CÁC BIỂU HIỆN HIẾM GẶP NHƯNG NGUY HIỂM: Tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp, hôn mê.
  • Phản ứng kiểu phản vệ có thể xảy ra khi quá liều.
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Trong 4 giờ đầu sau quá liều, có thể gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60-100g người lớn, 1-2g/kg trẻ em) và/hoặc thuốc tẩy thẩm thấu nếu có biểu hiện bệnh lý hoặc uống lượng lớn.
  • Các biện pháp như bài niệu cưỡng bức, kiềm hóa nước tiểu, thẩm tách máu, truyền máu KHÔNG HIỆU QUẢ loại bỏ celecoxib do gắn protein cao.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Celecoxib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Abicoxib 200mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110091526
  • Advancox 200
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110384225
  • Armirex 200mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 840110425125
  • Bru-200 capsules
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 890110051726
  • Capelo 200
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110088525
  • Celcoxx Capsules 100mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 896110310325
  • Celecoxib 200mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110105625
  • Coxib-200
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 890110075026
  • Lacele-xib 100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110125826
  • Lacele-xib 200
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110488725
  • VAROCOX
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 893110122126
  • Zycel 100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Celecoxib
    • SĐK VN: 890110007825
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.