Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Daptomycin

ATC · J01XX09DaptomycinKháng sinh khác
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Daptomycin — tóm tắt
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm lipopeptid.
Cơ chế tác dụng
  • Diệt khuẩn PHỤ THUỘC NỒNG ĐỘ: gắn vào màng tế bào vi khuẩn gây KHỬ CỰC màng → ức chế tổng hợp protein, DNA và RNA → chết tế bào. Cơ chế này khác hoàn toàn các nhóm kháng sinh khác.
  • Chỉ có tác dụng trên vi khuẩn GRAM DƯƠNG, KHÔNG tác dụng trên Gram âm.
  • Đã chứng minh cả in vitro và lâm sàng trên: Enterococcus faecalis (chủng nhạy vancomycin), Staphylococcus aureus (kể cả chủng kháng methicilin và kháng vancomycin), Streptococcus agalactiae, S. dysgalactiae subsp. equisimilis, S. pyogenes.
  • KHÔNG hấp thu qua đường uống — chỉ dùng đường tĩnh mạch. Gắn protein huyết tương 90-93%.
  • ⚠️ Bị SURFACTANT PHỔI bất hoạt nên KHÔNG dùng điều trị viêm phổi.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng ở người lớn và trẻ từ 1 tuổi, do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm (S. aureus kể cả MRSA, S. pyogenes, S. agalactiae, S. dysgalactiae subsp. equisimilis, E. faecalis chủng nhạy vancomycin).
  • Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus (cả chủng nhạy và kháng methicilin) ở người lớn và trẻ từ 1 tuổi.
  • Ở người lớn, chỉ định này bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết kèm viêm nội tâm mạc BÊN PHẢI hoặc kèm nhiễm khuẩn da - mô mềm có biến chứng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với daptomycin.
  • KHÔNG dùng để điều trị viêm phổi (bị surfactant phổi bất hoạt).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi), đau đầu, hoa mắt, tăng/hạ huyết áp, phát ban, ngứa, sốt, suy nhược.
  • ⚠️ THEO DÕI CHỨC NĂNG GAN: Bất thường xét nghiệm (tăng ALT, AST, alkalin phosphatase) thường gặp.
  • ⚠️ THEO DÕI CƠ: Tăng creatin phosphokinase huyết thanh thường gặp. Ít gặp viêm cơ, tăng myoglobin, yếu cơ, đau cơ, chuột rút. Hiếm gặp TIÊU CƠ VÂN.
  • Ít gặp: Suy giảm chức năng thận (tăng creatinin), rối loạn điện giải, tăng đường huyết, nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid.
  • ⚠️ PHẢN ỨNG QUÁ MẪN: Chưa xác định tần suất, bao gồm phù mạch, DRESS, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), SỐC PHẢN VỆ (nhịp tim nhanh, khó thở, sốt, rét run, đỏ bừng, choáng, ngất).
  • Chưa xác định tần suất: Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile, giảm tiểu cầu, bệnh thần kinh ngoại biên.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ KHÔNG DÙNG cho trẻ dưới 1 tuổi do nguy cơ ADR trên cơ, thần kinh - cơ và TKTW.
  • ⚠️ KHÔNG DÙNG để điều trị viêm phổi hoặc viêm nội tâm mạc bên trái do Staphylococcus aureus.
  • ⚠️ NGỪNG THUỐC ngay nếu nghi ngờ phản ứng quá mẫn/phản vệ, tiêu chảy do Clostridium difficile, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid, hoặc có triệu chứng bệnh cơ/thần kinh ngoại biên.
  • Theo dõi CK: ban đầu và ít nhất 1 lần/tuần; 2-3 ngày/lần trong 2 tuần đầu cho BN nguy cơ cao (suy thận, dùng thuốc gây bệnh cơ). Ngừng thuốc nếu CK > 5 lần giới hạn bình thường kèm triệu chứng bệnh cơ.
  • Theo dõi chức năng thận thường xuyên; hiệu chỉnh liều cho người lớn Clcr < 30 ml/phút.
  • Daptomycin có thể gây kéo dài PT và tăng INR giả trong xét nghiệm đông máu.
  • Hiệu quả của thuốc chưa được ghi nhận ở trẻ dưới 18 tuổi đối với nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải và chưa nghiên cứu trên viêm nội tâm mạc van nhân tạo.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ ĐỘC TÍNH TRÊN CƠ: tăng creatin phosphokinase (CK) huyết thanh kèm đau cơ, yếu cơ; đã ghi nhận viêm cơ, thiếu máu cục bộ cơ và TIÊU CƠ VÂN — phải theo dõi CK, thận trọng khi dùng cùng statin.
  • Ảnh hưởng XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU: gây kéo dài thời gian prothrombin (PT) và tăng INR GIẢ khi dùng một số thuốc thử thromboplastin tái tổ hợp.
  • Đã ghi nhận viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid ở người dùng daptomycin.
  • Thuốc độc với thận: thận trọng khi phối hợp, hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Điều trị quá liều daptomycin: hỗ trợ và duy trì độ lọc cầu thận.
  • Daptomycin thải trừ rất chậm qua lọc máu (15% liều sau 4 giờ).
  • Daptomycin thải trừ rất chậm qua lọc màng bụng liên tục (11% liều sau 48 giờ).
  • Lọc máu 4 giờ với màng lọc thông lượng cao có thể tăng thải trừ thuốc so với màng lọc thông lượng thấp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daptomycin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Cubicin (Đóng gói: AstraZeneca UK Limited; đ/c: Silk Road Business Park, Macclesfield Cheshire SK 10 2NA, United Kingdom)
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Daptomycin 500mg
    • SĐK VN: VN-17837-14
  • Daktosol 500
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô
    • Thành phần: Daptomycin
    • SĐK VN: 893110236025
  • Dapmyto 350
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô
    • Thành phần: Daptomycin 350mg
    • SĐK VN: VD-35577-22
  • Daptomred 500
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Daptomycin
    • SĐK VN: 890110027425
  • Delecit
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm, truyền
    • Thành phần: Daptomycin 350mg (Lượng đóng dư 5,0% để đảm bảo thể tích yêu cầu trên nhãn được rút ra khỏi lọ sau khi hoàn nguyên, tương ứng Daptomycin 368mg)
    • SĐK VN: 520110024426
  • Mitiwind 350
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô
    • Thành phần: Daptomycin
    • SĐK VN: 893110103900
  • Mitiwind 500
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô
    • Thành phần: Daptomycin
    • SĐK VN: 893110945924
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.