Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Daunorubicin

ATC · L01DB02DaunorubicinAnthracyclin và các chất liên quan
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Daunorubicin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư — kháng sinh nhóm ANTHRACYCLIN glycosid.
Dạng thuốc & hàm lượng: Bột pha tiêm: lọ 20 mg (daunorubicin hydroclorid) kèm ống dung môi 4 ml (pha thành 5 mg/ml). · Dung dịch tiêm: lọ 20 mg/4 ml và 50 mg/10 ml. · Thuốc tiêm LIPOSOME (daunorubicin citrat liposome): lọ 50 mg/25 ml (2 mg/ml). · Hàm lượng tính theo daunorubicin base.
Cơ chế tác dụng
  • Kháng sinh anthracyclin glycosid do Streptomyces coeruleorubidus sản sinh; có tác dụng kháng khuẩn nhưng KHÔNG dùng làm thuốc kháng khuẩn vì độc tế bào.
  • Cơ chế chống ung thư: GẮN XEN vào giữa các cặp base của DNA, ức chế tổng hợp DNA và RNA, làm rối loạn sao chép và ngăn cản phiên mã; đồng thời tạo các gốc tự do oxy hoá gây tổn thương tế bào.
  • Tác dụng mạnh nhất ở pha S (tổng hợp DNA) của chu trình phân bào nhưng KHÔNG đặc hiệu theo pha.
  • Ngoài ra còn có tác dụng ức chế miễn dịch.
  • ⚠️ Thuốc có ĐỘC TÍNH CAO và CHỈ SỐ ĐIỀU TRỊ HẸP. Độc tính chủ yếu là ức chế tuỷ xương, đặc biệt nặng với dòng bạch cầu hạt, ít ảnh hưởng tiểu cầu và hồng cầu hơn.
  • ⚠️ Gây HOẠI TỬ MÔ tại chỗ khi thuốc bị thoát mạch.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Bệnh BẠCH CẦU CẤP DÒNG TUỶ.
  • Bệnh BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO.
  • Dạng LIPOSOME là lựa chọn hàng đầu điều trị SARCOM KAPOSI ở người AIDS tiến triển — 40 mg/m² tiêm tĩnh mạch.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với daunorubicin.
  • Người mới mắc hoặc đang mắc THUỶ ĐẬU hoặc ZONA.
  • ⚠️ Suy cơ tim, loạn nhịp tim nặng, tiền sử nhồi máu cơ tim.
  • ⚠️ Đã điều trị trước đó tới TỔNG LIỀU TÍCH LUỸ TỐI ĐA của daunorubicin hoặc các anthracyclin khác (tổng liều doxorubicin + daunorubicin không được vượt quá 550 mg/m²).
  • Suy tuỷ nặng.
  • Suy gan nặng (bilirubin > 3 mg/dl); suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 3 mg/dl).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ Độc tính trên hệ tạo máu xảy ra ở TẤT CẢ người bệnh; SUY TUỶ NẶNG xuất hiện ngay ở liều điều trị, dẫn tới nhiễm trùng hoặc chảy máu.
  • ⚠️ Ba KIỂU ĐỘC TÍNH TIM: (1) CẤP TÍNH, tạm thời; (2) MẠN TÍNH kiểu bán cấp, liên quan LIỀU TÍCH LUỸ; (3) XUẤT HIỆN CHẬM, biểu hiện nhiều năm sau điều trị bằng anthracyclin.
  • Tại chỗ: hoại tử mô nếu thuốc thoát mạch. Rụng tóc, buồn nôn, nôn, viêm niêm mạc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ ĐỘC TÍNH CAO và CHỈ SỐ ĐIỀU TRỊ HẸP — đáp ứng điều trị thường đi kèm biểu hiện độc tính.
  • Phải dùng rất thận trọng, dưới theo dõi của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm hoá trị chống ung thư.
  • ⚠️ Phải GIẢM LIỀU ở người bệnh đang trong quá trình XẠ TRỊ.
  • Độc tính chủ yếu là ức chế tuỷ xương — giám sát huyết học chặt chẽ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ DOXORUBICIN: dùng daunorubicin ở người trước đó đã dùng doxorubicin làm TĂNG NGUY CƠ ĐỘC VỚI TIM — phải giảm liều; tổng liều tích luỹ của doxorubicin + daunorubicin KHÔNG vượt quá 550 mg/m².
  • ⚠️ CYCLOPHOSPHAMID hoặc XẠ TRỊ VÙNG TRUNG THẤT: dùng đồng thời làm tăng độc tính với tim — tổng liều daunorubicin khuyến cáo KHÔNG vượt quá 400 mg/m².
  • TRÁNH phối hợp: BCG (bàng quang), clozapin, deferipron, dipyron, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus (ngoài da), tofacitinib, trastuzumab, vắc xin sống.
  • Thuốc gây LOẠN TẠO MÁU và thuốc ức chế tuỷ / xạ trị: cộng hợp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu — điều chỉnh liều theo công thức máu.
  • Thuốc ĐỘC VỚI GAN: nguy cơ ngộ độc; ví dụ methotrexat liều cao gây suy chức năng gan và tăng độc tính của daunorubicin nếu dùng daunorubicin ngay sau methotrexat.
  • ALLOPURINOL, colchicin, probenecid, sulfinpyrazon: daunorubicin gây tăng acid uric máu — nên dùng thuốc ỨC CHẾ sản xuất acid uric (allopurinol) hơn là thuốc tăng thải acid uric (probenecid, sulfinpyrazon) vì nhóm sau tạo nguy cơ bệnh thận do acid uric.
  • TƯƠNG KỴ: heparin natri, dexamethason natri phosphat (gây kết tủa, biến màu).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: suy tuỷ (đặc biệt giảm bạch cầu hạt), mệt, buồn nôn, nôn.
  • Cần điều trị hỗ trợ.
  • ⚠️ THẨM PHÂN MÀNG BỤNG và LỌC THẬN NHÂN TẠO KHÔNG làm thay đổi hiệu quả điều trị cũng như độc tính.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Daunorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Daunocin
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Daunorubicin (dưới dạng Daunorubicin hydroclorid) 20 mg
    • SĐK VN: VN-17487-13
  • Daunorubicin 20mg
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Daunorubicin (dưới dạng Daunorubicin hydroclorid) 20mg
    • SĐK VN: QLĐB-515-15
  • Henobicin
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Daunorubicin (dưới dạng Daunorubicin hydrochloride)
    • SĐK VN: 893114490225
  • HENOBICIN INJ
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền
    • Thành phần: Daunorubicin (dưới dạng Daunorubicin hydrochloride)
    • SĐK VN: 893114128326
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.