Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Doxorubicin

ATC · L01DB01DoxorubicinAnthracyclin và các chất liên quan
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Doxorubicin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư — kháng sinh nhóm ANTHRACYCLIN gây độc tế bào.
Dạng thuốc & hàm lượng: DẠNG THÔNG THƯỜNG (doxorubicin hydroclorid), chỉ tiêm/truyền tĩnh mạch — bột đông khô pha tiêm: 10 mg, 20 mg, 50 mg, 100 mg, 150 mg; dung dịch tiêm: 10 mg/5 ml, 20 mg/10 ml, 50 mg/25 ml, 75 mg/37,5 ml. · DẠNG LIPOSOME: 20 mg/10 ml; 50 mg/25 ml. · ⚠️ Doxorubicin dạng liposome và dạng thông thường KHÔNG tương đương nhau khi dùng cùng khối lượng — không thay thế cho nhau. · Liều tham khảo (dạng thông thường): 60-75 mg/m² (1,2-2,4 mg/kg) mỗi 21 ngày; hoặc 20 mg/m² mỗi tuần; hoặc 30 mg/m²/ngày × 3 ngày liên tiếp, 4 tuần/lần; bơm nhỏ giọt vào bàng quang 50 mg/50 ml.
Cơ chế tác dụng
  • Tác dụng là kết quả của nhiều cơ chế: GẮN XEN giữa hai chuỗi base của DNA → ức chế tổng hợp DNA và tổng hợp RNA phụ thuộc DNA; ỨC CHẾ TOPOISOMERASE II; tạo các GỐC TỰ DO thứ phát do chuyển hoá thuốc (khử electron) gây đứt gãy DNA, rối loạn nhiễm sắc thể và biến đổi màng tế bào.
  • Còn ức chế tổng hợp protein. Tác dụng lên TOÀN BỘ chu kỳ tế bào, kể cả gian kỳ.
  • Có tác dụng kháng khuẩn và ức chế miễn dịch nhưng không dùng cho mục đích đó.
  • ⚠️ KÍCH ỨNG MẠNH các mô, có thể gây HOẠI TỬ MÔ khi tiêm ra ngoài mạch máu (thoát mạch).
  • Doxorubicin KHÔNG qua hàng rào máu - não.
  • Kháng chéo: khối u kháng doxorubicin thì cũng kháng daunorubicin.
  • ⚠️ Thuốc độc tính cao, chỉ số điều trị thấp — phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu có kinh nghiệm chỉ định và theo dõi tại cơ sở đủ phương tiện.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc chống ung thư khác trong rất nhiều bệnh ác tính (u lympho Hodgkin và không Hodgkin, ung thư vú, sarcom, bạch cầu cấp, u nguyên bào thần kinh…).
  • SARCOM KAPOSI do AIDS (dạng liposome).
  • Ung thư BUỒNG TRỨNG.
  • Ung thư BÀNG QUANG (bơm nhỏ giọt vào bàng quang 50 mg/50 ml).
  • Ung thư PHỔI TẾ BÀO NHỎ, tái phát.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với doxorubicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử suy tuỷ xương.
  • ⚠️ Bệnh TIM MẠCH nặng.
  • Bệnh gan nặng; bệnh thận nặng.
  • ⚠️ Đã dùng tổng liều tích luỹ anthracyclin tối đa.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Rụng tóc, buồn nôn, nôn, viêm niêm mạc miệng.
  • ⚠️ Huyết học: suy tuỷ — giảm bạch cầu là độc tính giới hạn liều.
  • ⚠️ ĐỘC TÍNH TIM là đặc trưng của nhóm anthracyclin: có thể xuất hiện SỚM (loạn nhịp) hoặc MUỘN (bệnh cơ tim, suy tim sung huyết), liên quan tới liều TÍCH LUỸ.
  • Tại chỗ: hoại tử mô nặng nếu thuốc thoát mạch.
  • Nước tiểu có thể chuyển màu đỏ trong 1-2 ngày sau khi dùng — vô hại, cần báo trước cho người bệnh.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ SUY GAN: phải theo dõi chức năng gan trước và thường xuyên trong quá trình điều trị.
  • ⚠️ TRẺ EM: nguy cơ độc tính lên tim; có thể góp phần làm giảm tăng trưởng ở tuổi tiền dậy thì khi phối hợp hoá trị mạnh.
  • Người cao tuổi. Người béo phì (trọng lượng trên 130% trọng lượng lý tưởng).
  • ⚠️ Người ĐÃ điều trị bằng anthracyclin trước đó hoặc đã xạ trị vùng TRUNG THẤT — cộng dồn nguy cơ độc tim.
  • Phải theo dõi thật chặt tình trạng huyết học.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ GIỚI HẠN TỔNG LIỀU TÍCH LUỸ: KHÔNG vượt quá 550 mg/m² vì nguy cơ ĐỘC TIM KHÔNG HỒI PHỤC. Nếu trước đó hoặc đồng thời có dùng thuốc độc với tim thì tổng liều KHÔNG cao hơn 400 mg/m². Tổng liều phải tính gộp mọi anthracyclin hoặc hợp chất liên quan đã dùng.
  • DEXRAZOXAN có tác dụng BẢO VỆ TIM khỏi độc tính của doxorubicin và các anthracyclin khác — khi dùng kèm dexrazoxan có thể cho tổng liều tích luỹ cao hơn.
  • ACTINOMYCIN D (dactinomycin), PLICAMYCIN: có thể gây TỬ VONG do bệnh cơ tim.
  • CYTARABIN: dùng cùng có thể gây LOÉT và HOẠI TỬ ĐẠI TRÀNG, đặc biệt biểu mô manh tràng.
  • TRÁNH dùng đồng thời: BCG (bàng quang), conivaptan, deferipron, dipyron, acid fusidic (toàn thân), idelalisib, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus, tofacitinib, vắc xin sống.
  • Doxorubicin làm TĂNG nồng độ/tác dụng của: clozapin, cơ chất CYP2B6, deferipron, fingolimod, leflunomid, natalizumab, tofacitinib, zidovudin, warfarin.
  • Doxorubicin làm GIẢM nồng độ/tác dụng của: BCG, glycosid trợ tim, cyclophosphamid, sipuleucel-T, stavudin, vắc xin bất hoạt.
  • Thuốc làm TĂNG nồng độ/tác dụng của doxorubicin: abirateron, bevacizumab, ciclosporin, thuốc ức chế CYP2D6 và CYP3A4, dasatinib, denosumab, fosaprepitant, acid fusidic, idelalisib, mifepriston, osimertinib, palbociclib, panobinostat, peginterferon alfa-2b, thuốc ức chế P-glycoprotein, sorafenib, stiripentol, tacrolimus, dẫn xuất taxan, trastuzumab, VERAPAMIL.
  • Thuốc làm GIẢM nồng độ/tác dụng của doxorubicin: barbiturat, bosentan, glycosid trợ tim, thuốc cảm ứng CYP3A4, dabrafenib, deferasirox, dexrazoxan, echinacea, enzalutamid, mitotan, thuốc cảm ứng P-glycoprotein, siltuximab, cỏ St. John, tocilizumab.
  • TRẺ EM: nguy cơ độc tính tim và có thể góp phần làm giảm tăng trưởng lúc tiền dậy thì khi dùng trong hoá trị liệu mạnh phối hợp.
  • Suy gan: phải theo dõi chức năng gan trước và thường xuyên trong quá trình điều trị.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều giống như tác dụng dược lý của thuốc. ⚠️ Liều duy nhất 250 mg và 500 mg đã gây TỬ VONG.
  • ⚠️ SUY TIM có thể xuất hiện CHẬM — tới 6 tháng sau khi dùng quá liều.
  • Xử trí suy tim khi có triệu chứng: thuốc lợi niệu, thuốc chẹn beta, digoxin, thuốc ức chế men chuyển.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; đặc biệt chú ý phòng và xử trí các biến chứng nặng: chảy máu, nhiễm khuẩn nặng, suy tuỷ kéo dài.
  • Truyền máu và chăm sóc nâng đỡ khi cần.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Doxorubicin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Bildox 50
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochloride
    • SĐK VN: 890114051026
  • Caelyx (Đóng gói thứ cấp và xuất xưởng: Janssen Pharmaceutical N.V.; Đ/c: Turnhoutseweg 30, B-2340 Beerse, Belgium)
    • Dạng bào chế: Hỗn dịch đậm đặc pha dịch truyền tĩnh mạch
    • Thành phần: Doxorubicin HCl 20mg/ 10ml
    • SĐK VN: VN2-583-17
  • Chemodox
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm liposome
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochloride 2mg/ml
    • SĐK VN: 890114019424
  • Cytobicil
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochloride
    • SĐK VN: 893114490125
  • Doxlox
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm liposome
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochloride
    • SĐK VN: 890114310125
  • Doxotiz 50mg/25ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid 2mg/ml
    • SĐK VN: VN2-323-15
  • Doxutec 10
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid 10mg/5ml
    • SĐK VN: VN2-546-17
  • Doxutec 50
    • Dạng bào chế: Dung dich tiêm
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid 50mg/25ml
    • SĐK VN: VN2-547-17
  • Sindroxocin 2mg/ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền
    • Thành phần: Mỗi 1ml dung dịch chứa: Doxorubicin hydrochlorid 2mg
    • SĐK VN: VN3-110-19
  • Xorunwell -L 20mg/10ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid (dưới dạng Pegylated Liposom) 20mg/10ml
    • SĐK VN: VN-20262-17
  • Xorunwell 10mg/5ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid 10mg/5ml
    • SĐK VN: VN-20470-17
  • Xorunwell 50mg/25ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền
    • Thành phần: Doxorubicin hydrochlorid 50mg/25ml
    • SĐK VN: VN-20471-17
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.