Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Erlotinib

ATC · L01EB02ErlotinibThuốc ức chế tyrosin kinase thụ thể EGFR
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Erlotinib — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư — ức chế tyrosin kinase của thụ thể EGFR (đường uống).
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nén: 25 mg, 100 mg, 150 mg.
Cơ chế tác dụng
  • Thụ thể loại 1 của yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR/HER1) là thụ thể xuyên màng có trên bề mặt tế bào thường và tế bào ung thư; ở một số ung thư, con đường tín hiệu qua thụ thể này đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và nhân lên của tế bào.
  • Erlotinib ức chế CÓ ĐẢO NGƯỢC hoạt tính tyrosin kinase của phần NỘI BÀO của thụ thể, ngăn quá trình TỰ PHOSPHORYL HOÁ và do đó chặn con đường truyền tín hiệu.
  • Ức chế phosphotyrosin dẫn tới tế bào không nhân lên được và chết.
  • ⚠️ Khi EGFR có ĐỘT BIẾN, thụ thể được hoạt hoá liên tục, ngăn tế bào chết theo chương trình và làm tăng sinh tế bào. Ở khối u có đột biến EGFR dương tính (đột biến exon 19 và exon 21 L858R), erlotinib LIÊN KẾT MẠNH HƠN với vị trí hoạt động tyrosin kinase — cơ sở của yêu cầu xét nghiệm đột biến EGFR trước điều trị.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị BƯỚC 1 ung thư PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn CÓ ĐỘT BIẾN EGFR HOẠT HOÁ.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã thất bại với ít nhất 1 phác đồ hoá trị trước đó và có đột biến EGFR hoạt hoá.
  • ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến EGFR hoạt hoá, đang ổn định sau hoá trị bước 1.
  • Phối hợp với GEMCITABIN — điều trị bước 1 UNG THƯ TỤY tiến triển tại chỗ không phẫu thuật được hoặc đã di căn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
2 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Dị ứng với erlotinib.
  • Người suy gan, suy thận (cân nhắc kỹ, cần giám sát).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Rất thường gặp — Da: nổi mẩn, ngứa, MỤN TRỨNG CÁ, viêm quanh móng, rụng tóc (phản ứng da là đặc trưng của nhóm ức chế EGFR).
  • Tiêu hoá: TIÊU CHẢY, chán ăn, buồn nôn, nôn, viêm miệng, đau bụng, táo bón, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Thần kinh: mệt mỏi, đau đầu, lo âu, chóng mặt, mất ngủ, nhiễm độc thần kinh, dị cảm.
  • Tim mạch: đau ngực, phù, huyết khối. Hô hấp: ho, khó thở. Mắt: viêm kết mạc, viêm giác mạc khô.
  • Cơ xương: yếu cơ, đau lưng, đau khớp. Huyết học: thiếu máu. Toàn thân: sốt.
  • Thường gặp: chảy máu dạ dày - ruột, khô da.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ BIẾN CỐ TIM MẠCH NGHIÊM TRỌNG, kể cả nhồi máu cơ tim và tử vong — đặc biệt trên người bệnh UNG THƯ TUỴ.
  • ⚠️ Phản ứng rộp da, tróc da, kể cả HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON — phải NGỪNG THUỐC NGAY khi gặp.
  • ⚠️ THỦNG ĐƯỜNG TIÊU HOÁ, có thể tử vong. Nguy cơ tăng ở người loét dạ dày, viêm túi thừa, hoặc đang dùng thuốc chống tạo mạch, corticoid, NSAID, phác đồ hoá trị chứa taxan — NGỪNG THUỐC VĨNH VIỄN nếu xảy ra.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ BIẾN CỐ TIM MẠCH NGHIÊM TRỌNG (nhồi máu cơ tim, thậm chí tử vong) đã được báo cáo, đặc biệt ở người ung thư TỤY.
  • ⚠️ PHẢN ỨNG DA rộp, tróc da kể cả HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON — phải ngừng thuốc ngay.
  • ⚠️ THỦNG ĐƯỜNG TIÊU HOÁ, có thể tử vong. Nguy cơ tăng ở người có loét dạ dày, bệnh viêm túi thừa, hoặc dùng kèm thuốc chống tạo mạch, corticoid, NSAID, hoá trị phác đồ chứa taxan — NGỪNG THUỐC VĨNH VIỄN nếu xảy ra.
  • ⚠️ ĐỘC TÍNH TRÊN GAN (suy gan, hội chứng gan thận, có thể tử vong) ngay cả ở người chức năng gan bình thường — giám sát chức năng gan, ngừng thuốc nếu cần.
  • ⚠️ BỆNH PHỔI MÔ KẼ (ILD) nghiêm trọng, kể cả tử vong. Khi xuất hiện triệu chứng hô hấp mới hoặc tiến triển chưa giải thích được (ho, khó thở, sốt) phải TẠM DỪNG erlotinib chờ chẩn đoán; ngừng hẳn nếu xác định ILD.
  • Suy giảm chức năng thận, hội chứng gan thận và suy thận cấp — nguy cơ tăng ở người suy gan và mất nước nặng.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai đầy đủ trong suốt điều trị và ít nhất 2 TUẦN sau khi kết thúc.
  • Erlotinib là cơ chất CYP3A4 — thuốc ức chế/cảm ứng CYP3A4 và thuốc làm tăng pH dạ dày ảnh hưởng đến nồng độ erlotinib.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Người khoẻ mạnh dung nạp được liều đơn tới 1.000 mg; người bệnh ung thư tới 1.600 mg.
  • ⚠️ Liều lặp lại 200 mg x 2 lần/ngày ở người khoẻ mạnh KÉM dung nạp chỉ sau vài ngày.
  • Khi dùng liều cao hơn khuyến cáo có thể xuất hiện tiêu chảy, nôn, tăng hoạt tính aminotransferase gan ở mức nghiêm trọng.
  • Xử trí: ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Erlotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • APO-Erlotinib
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochloride 109,3mg tương đương Erlotinib
    • SĐK VN: 754114298725
  • Erloliv 100
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib (dưới dạng erlotinib hydrochloride)
    • SĐK VN: 893114101326
  • Erlonap-100
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochloride tương đương Erlotinib
    • SĐK VN: 890114075926
  • Erlonap-150
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochloride tương đương Erlotinib
    • SĐK VN: 890114434725
  • Erlonib 25
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib (dưới dạng Erlotinib Hydrochloride)
    • SĐK VN: 890114071726
  • Erlonib 100
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib (dưới dạng Erlotinib Hydrochloride 109,267mg)
    • SĐK VN: 890114134326
  • Erlonib 150
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib (dưới dạng Erlotinib Hydrochloride 163,9mg)
    • SĐK VN: 890114071626
  • Erlotev 100 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib Hydrochloride (Tương đương với 100mg erlotinib)
    • SĐK VN: 385114327025
  • Erlotev 150mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib Hydrochloride (tương đương với 150mg erlotinib)
    • SĐK VN: 385114301025
  • Erlotinib Tablets 100 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochloride 109,3mg tương đương Erlotinib
    • SĐK VN: 890114436225
  • ErlotiRel 150
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochloride tương đương với erlotinib
    • SĐK VN: 890114313025
  • Joceva
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Erlotinib hydrochlorid 163,92mg tương đương với erlotinib
    • SĐK VN: 890114050826
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.