Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Formoterol

ATC · R03AC13FormoterolCường beta-2 chọn lọc (giãn phế quản)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Formoterol — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc GIÃN PHẾ QUẢN — cường beta-2 chọn lọc, tác dụng KÉO DÀI (LABA) khởi phát nhanh.
Cơ chế tác dụng
  • Kích thích CHỌN LỌC thụ thể BETA-2 adrenergic → hoạt hoá adenyl cyclase → tăng AMP vòng → tăng hoạt tính protein kinase A phụ thuộc AMP vòng → ức chế phosphoryl hoá myosin và giảm nồng độ Ca²⁺ nội bào → GIÃN CƠ TRƠN.
  • Tác dụng ưu tiên trên thụ thể beta-2 ở PHẾ QUẢN, TỬ CUNG và mạch máu hơn là beta-1 ở tim — nhờ đó ít gây nhịp nhanh hơn thuốc cường giao cảm không chọn lọc.
  • ⚠️ Khác salmeterol, formoterol vừa có tác dụng KÉO DÀI vừa KHỞI PHÁT NHANH — nên có thể dùng trong phác đồ vừa duy trì vừa cắt cơn (phối hợp với corticosteroid hít).
  • Ức chế giải phóng các chất trung gian gây viêm từ dưỡng bào; có thể làm tăng glucose huyết và giảm kali huyết phụ thuộc liều.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị DUY TRÌ và dự phòng co thắt phế quản trong HEN PHẾ QUẢN — ⚠️ BẮT BUỘC phối hợp với corticosteroid hít, KHÔNG dùng đơn trị liệu.
  • Điều trị triệu chứng BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH.
  • Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
3 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với formoterol.
  • ⚠️ KHÔNG dùng đơn trị liệu trong hen phế quản.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: Đánh trống ngực, run, đau đầu, ho.
  • Ít gặp: Hạ kali/tăng calci huyết, kích động, thao thức, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, rối loạn vị giác, nhịp tim nhanh, kích ứng họng, buồn nôn, tăng tiết mồ hôi, cứng/đau cơ.
  • Hiếm gặp: ⚠️ PHẢN ỨNG QUÁ MẪN (phù mạch, co thắt phế quản, ngoại ban, phát ban, ngứa), loạn nhịp tim (rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu), cơn đau thắt ngực, huyết áp thay đổi, co thắt phế quản, viêm thận.
  • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, hành vi bất thường, ảo giác, kích thích TKTW, ⚠️ KÉO DÀI KHOẢNG QT, khó thở, hen cấp, phù ngoại vi.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ KHÔNG BẮT ĐẦU điều trị Formoterol khi hen hoặc tắc nghẽn đường thở mạn tính đang xấu đi, hoặc khi hen đã kiểm soát tốt bằng corticoid liều thấp/trung bình.
  • ⚠️ KHÔNG DÙNG Formoterol cho triệu chứng hen/co thắt phế quản cấp tính.
  • ⚠️ TĂNG NGUY CƠ TỬ VONG hoặc sự cố nghiêm trọng liên quan hen khi dùng Formoterol đường hít (co thắt phế quản nghịch lý, cơn bộc phát hen dữ dội).
  • ⚠️ KHÔNG PHỐI HỢP Formoterol với các thuốc kích thích beta2 tác dụng kéo dài khác. KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU tối đa khuyến cáo.
  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh tim mạch, co giật, đái tháo đường/nhiễm toan ceton, u tế bào ưa crom, nhiễm độc tuyến giáp, hoặc đáp ứng bất thường với amin cường giao cảm.
  • Theo dõi kali huyết ở bệnh nhân hen nặng, hoặc dùng đồng thời với dẫn chất xanthin, steroid, lợi tiểu do nguy cơ giảm kali huyết.
  • Chế phẩm bột hít chứa protein sữa, thận trọng với bệnh nhân dị ứng protein sữa nghiêm trọng. Không dùng cho trẻ có dung tích thở dưới 16 lít/phút.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ Thuốc ức chế MONOAMIN OXIDASE hoặc CHỐNG TRẦM CẢM BA VÒNG: làm tăng tác dụng của thuốc kích thích beta trên hệ tim mạch.
  • Thuốc GIỐNG GIAO CẢM khác (bất kỳ đường dùng nào): hiệp đồng tác dụng dược lý và ADR — cần thận trọng.
  • ⚠️ Thuốc CHẸN BETA (kể cả dạng NHỎ MẮT): có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng của formoterol.
  • ⚠️ KHÍ GÂY MÊ HALOGEN: dùng đồng thời làm tăng nguy cơ LOẠN NHỊP TIM.
  • Dẫn chất XANTHIN, STEROID hoặc THUỐC LỢI TIỂU: cộng hợp tác dụng HẠ KALI HUYẾT của thuốc kích thích beta. Giảm kali huyết làm tăng nhạy cảm với loạn nhịp tim ở người đang dùng digitalis.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều formoterol: buồn nôn, nôn, nhức đầu, run, ngủ gà, đánh trống ngực, tim đập nhanh, loạn nhịp thất, huyết áp dao động, nhiễm acid chuyển hóa, giảm kali huyết, tăng glucose huyết.
  • Xử trí: Điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
  • Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
  • ⚠️ CÓ THỂ DÙNG thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, NHƯNG CẦN HẾT SỨC THẬN TRỌNG.
  • Theo dõi nồng độ kali huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Formoterol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Atimos 12mcg
    • Dạng bào chế: Dung dịch hít nén áp lực
    • Thành phần: Formoterol fumarate
    • SĐK VN: VN-11590-10
  • Bufomix Easyhaler
    • Dạng bào chế: Bột dùng để hít
    • Thành phần: Mỗi liều phóng thích (liều giải phóng qua đầu ngậm) bao gồm: budesonid 160 micrograms/liều hít và formoterol fumarat dihydrat 4,5 micrograms/liều hít
    • SĐK VN: 640110297125
Chế phẩm phối hợp cố định
  • Breztri Aerosphere
    • Dạng bào chế: Hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít
    • Thành phần: Mỗi liều phóng thích chứa: Budesonid 160mcg, Glycopyrronium 7,2mcg, Formoterol fumarat dihydrat 5mcg
    • SĐK VN: 300110445423
  • Bufonid 200 inhaler
    • Dạng bào chế: Thuốc phun mù định liều
    • Thành phần: Budesonid 200µg (mcg); Formoterol fumarat dihydrat 6µg (mcg)
    • SĐK VN: 893110269724
  • Fortraget Inhaler 200mcg+6mcg
    • Dạng bào chế: Thuốc phun mù hệ hỗn dịch để hít qua đường miệng
    • Thành phần: Mỗi liều hít chứa Budesonide 200mcg; Formoterol fumarat dihydrat 6mcg
    • SĐK VN: VN-22022-19
  • Rolastym Combi 400 mcg/12 mcg Capsules With Inhalation Powder
    • Dạng bào chế: Bột hít chứa trong nang cứng
    • Thành phần: Budesonide (micronized) 0,4mg, Formoterol fumarate dihydrate (micronized) 0,012mg
    • SĐK VN: 868110422425
  • Symbicort Rapihaler
    • Dạng bào chế: Hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít
    • Thành phần: Mỗi liều xịt chứa: Budesonid 80mcg; Formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg
    • SĐK VN: 300110006324
  • Symbicort Turbuhaler
    • Dạng bào chế: Bột dùng để hít
    • Thành phần: Mỗi liều phóng thích chứa: Budesonid 80mcg; Formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg
    • SĐK VN: VN-20225-17
  • Xinair Forte
    • Dạng bào chế: Viên nang chứa bột để hít
    • Thành phần: Budesonid 400µg (mcg), Formoterol fumarat (dưới dạng Formoterol fumarat dihydrat) 12µg (mcg)
    • SĐK VN: 890110968124
  • Xinair 200
    • Dạng bào chế: Viên nang chứa bột để hít
    • Thành phần: Budesonid 200µg (mcg), Formoterol fumarat (dưới dạng Formoterol fumarat dihydrat) 6µg (mcg)
    • SĐK VN: 890110349624
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.