Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Indapamid

ATC · C03BA11IndapamideLợi tiểu giống thiazid (sulfonamid đơn chất)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Indapamid — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc lợi tiểu nhóm sulfonamid có nhân indol, tác dụng dược lý tương tự thiazid.
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nén bao phim: 1,25 mg; 1,5 mg; 2,5 mg.
Cơ chế tác dụng
  • Lợi tiểu: ức chế tái hấp thu ion natri ở đoạn pha loãng của ống lượn xa tại vỏ thận, tăng bài tiết natri clorid và nước; tăng bài tiết kali và magnesi ở mức độ ít hơn. Ít tác động lên tốc độ lọc cầu thận và lưu lượng máu thận.
  • Dùng dài ngày có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá nhẹ kèm giảm kali và clor huyết; làm tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần nên giảm bài tiết calci niệu; có thể giảm bài tiết acid uric qua nước tiểu (đã có báo cáo tăng acid uric huyết có triệu chứng).
  • Chống tăng huyết áp: cơ chế chủ yếu NGOÀI THẬN — đưa phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi; giãn mạch do thay đổi trao đổi ion qua màng (đặc biệt calci), kích thích tổng hợp prostaglandin giãn mạch và tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin. Hiệu lực hạ áp vẫn duy trì ở người bệnh không còn chức năng thận.
  • Liều 2,5 mg/ngày đạt tác dụng hạ áp tối đa trong khi tác dụng lợi tiểu chưa biểu hiện trên lâm sàng.
  • Ít tác động đến triglycerid, cholesterol toàn phần, HDL, VLDL và LDL huyết thanh; glucose huyết thường không đổi nhưng đã có trường hợp tăng glucose huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Tăng huyết áp vô căn — hiệu lực tương tự thiazid; dùng đơn độc hoặc phối hợp với chẹn beta, ức chế men chuyển, chẹn kênh calci hoặc chẹn alpha₁.
  • Phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. (Suy tim trái cấp, nặng phải dùng lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid trước.)
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
4 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Người mới bị tai biến mạch máu não.
  • Người vô niệu.
  • Tiền sử dị ứng với indapamid hoặc các dẫn chất sulfonamid.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ GIẢM KALI HUYẾT là ADR thường gặp (3-7% người dùng), đặc biệt khi dùng liều quá cao.
  • Giảm natri huyết có thể âm ỉ, nhẹ khi điều trị dài ngày, nhưng cũng có thể nặng.
  • Tăng creatinin huyết thanh (<5%), tăng acid uric huyết (hiếm khi gây gút, trừ khi có tiền sử hoặc suy thận mạn).
  • Tăng đường huyết/đường niệu (<5%) do giảm kali huyết; có thể làm nặng thêm đái tháo đường tiềm tàng.
  • Thường gặp: mệt mỏi, yếu cơ, đau đầu, chóng mặt, lo âu, bồn chồn, rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, ỉa chảy, khó chịu dạ dày), mờ mắt.
  • Ít gặp: hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, phát ban da (thường tự hết sau 2 tuần ngừng thuốc).
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, cận thị cấp tính, chuột rút, tê cứng tứ chi, liệt dương, giảm ham muốn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ NGỪNG THUỐC nếu tổn thương thận tiến triển hoặc xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết.
  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh thận nặng (nguy cơ tăng nitrogen huyết), suy giảm chức năng gan/bệnh gan tiến triển (nguy cơ hôn mê gan, đặc biệt khi hạ kali huyết).
  • Thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng glycosid tim, có tiền sử loạn nhịp thất, hoặc có nguy cơ hạ kali huyết.
  • Định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người đã/nghi ngờ đái tháo đường.
  • Thận trọng ở người cường cận giáp/bệnh tuyến giáp, lupus ban đỏ hệ thống, hoặc đã phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm (tăng tác dụng hạ huyết áp).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • KHÔNG phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác — nguy cơ giảm kali huyết và tăng acid uric huyết.
  • KHÔNG dùng đồng thời với lithi: lợi tiểu giảm thanh thải lithi ở thận, nguy cơ ngộ độc lithi.
  • Làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Tăng mất kali khi dùng kèm digitalis, corticosteroid, corticotropin, amphotericin B.
  • Thảo dược: tránh đương quy (có hoạt tính oestrogen); tránh ma hoàng, yohimbe, nhân sâm vì làm tăng huyết áp xấu đi.
  • Giảm đáp ứng của động mạch với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn tác dụng điều trị của noradrenalin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng: Rối loạn điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), suy hô hấp.
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
  • Xử trí ban đầu (quá liều cấp): Rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay.
  • Sau rửa dạ dày: Đánh giá cẩn thận cân bằng nước và điện giải.
  • Điều trị hỗ trợ: Duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Indapamide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Dapa-tabs
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide hemihydrate 2,5mg
    • SĐK VN: VN-16192-13
  • Diuresin SR
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng kéo dài
    • Thành phần: Indapamide 1,5mg
    • SĐK VN: 590110403123
  • Indapen
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide 2,5mg
    • SĐK VN: VN-19306-15
  • Indapen 2,5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: VN-5568-10
  • Indatab SR
    • Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: 890110008200
  • Natrilix SR
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng kéo dài
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: 300110032225
  • Pamidstad 1.5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: 893110397925
  • pms-Indapamide 1,25mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: VN-10477-10
  • Rafin SR 1,5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng kéo dài
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: VN-11033-10
  • Savdamid
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide
    • SĐK VN: 893110942924
Chế phẩm phối hợp cố định
  • Amnatpro 5/1.25
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Indapamide 1,25mg; Perindopril arginine 5mg
    • SĐK VN: 893110072125
  • ATICOSYLS 5/1,25
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Perindopril arginine 5 mg, Indapamide 1,25 mg
    • SĐK VN: 893110090526
  • Co-Amlessa 4mg/5mg/1.25mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amlodipine besilate 6,935mg tương đương Amlodipine 5mg, Indapamide 1,25mg, Perindopril tert-butylamine 4mg tương đương perindopril 3,34mg
    • SĐK VN: 383110420925
  • Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amlodipine besilate 6,935mg tương đương với amlodipine 5mg, Indapamide 2,5mg, Perindopril tert-butylamine 8mg tương đương perindopril 6,68mg
    • SĐK VN: 383110421025
  • CO-AMLESSA 8MG/10 MG/2.5 MG TABLETS
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Amlodipine besilate 13,87mg tương đương với 10mg amlodipine; Indapamide 2,5mg, Perindopril tert-butylamine 8mg tương đương với 6,68mg perindopril
    • SĐK VN: 383110184300
  • Prenewel Neo 5mg/1.25mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Indapamide 1,25mg, Perindopril Arginine 5mg tương đương với 3,395mg perindopril
    • SĐK VN: 383110054526
  • Prenewel Neo 10mg/2.5mg Tablets
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Indapamide 2,5mg, Perindopril Arginine 10mg tương đương với 6,790mg perindopril
    • SĐK VN: 383110054426
  • Proivarac 2/0.625
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Indapamide 0,625mg; Perindopril tert-butylamine 2mg
    • SĐK VN: 893110065925
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.