Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Isoniazid

ATC · J04AC01IsoniazidDẫn chất hydrazid
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Isoniazid — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống lao — dẫn chất hydrazid của acid isonicotinic.
Cơ chế tác dụng
  • INH là thuốc hàng đầu, dùng kết hợp với isofluran khi không có biến chứng.
  • Huyết áp có thể giảm quá mức khi gây mê sâu; điều chỉnh bằng cách giảm lượng thuốc gây mê.
  • Người cao tuổi: Cần nồng độ isofluran thấp hơn để duy trì mê.
  • ⚠️ TRẺ EM: KHÔNG KHUYẾN CÁO dùng isofluran khởi mê hít do gây ho, tăng tiết dịch, co thắt thanh quản.
  • ⚠️ PHẢI THAY chất hấp phụ CO2 khi nghi ngờ bị khô.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ⚠️ ĐIỀU TRỊ LAO: phối hợp với các thuốc chống lao khác theo các PHÁC ĐỒ CHUẨN.
  • ⚠️ Nếu vi khuẩn KHÁNG isoniazid, hoặc người bệnh gặp ADR nặng, phải NGỪNG isoniazid và thay bằng thuốc khác.
  • Nhiễm một số Mycobacteria không điển hình nhạy cảm — phối hợp với thuốc khác.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
6 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Người mẫn cảm với isoniazid, hoặc có TIỀN SỬ TỔN THƯƠNG GAN DO ISONIAZID.
  • ⚠️ SUY GAN NẶNG, VIÊM GAN NẶNG; bệnh gan cấp tính.
  • ⚠️ Người bị VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH.
  • ⚠️ Người bị ĐỘNG KINH.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ADR chiếm khoảng 5% số người bệnh điều trị isoniazid.
  • ⚠️ VIÊM GAN là ADR thường gặp nhất, nguy cơ tăng theo tuổi. Biểu hiện: vàng da, vàng mắt, tăng transaminase.
  • Viêm thần kinh ngoại vi (tê bì tay/chân) và phản ứng mẫn cảm (ban da) cũng thường xảy ra.
  • Thường gặp khác: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khô miệng, đau thượng vị.
  • Ít gặp: sốt, nổi ban, rụng tóc, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch, đau lưng/khớp, co giật, thay đổi tính tình/tâm thần.
  • Các ADR khác: methemoglobin huyết, bí đái, tăng cân, tăng đường huyết, vú to, rối loạn chảy máu/đông máu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️⚠️ NGUY CƠ BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI BIÊN cao ở người SUY DINH DƯỠNG, PHỤ NỮ MANG THAI, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, NGHIỆN RƯỢU.
  • ⚠️ Ở những người này PHẢI dùng đồng thời PYRIDOXIN (vitamin B6) 10-50 mg/ngày để dự phòng.
  • ⚠️ SUY THẬN NẶNG (ClCr dưới 25 ml/phút): phải GIẢM LIỀU, đặc biệt ở người CHUYỂN HOÁ ISONIAZID CHẬM (acetyl hoá chậm).
  • ⚠️ Trong thời gian điều trị phải theo dõi chức năng gan — isoniazid có thể gây viêm gan.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ TRÁNH DÙNG đồng thời với thuốc cường beta giao cảm, thuốc cường alpha và beta giao cảm.
  • Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi dùng đồng thời với isofluran.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ NGUY CƠ TỬ VONG: Isoniazid liều 10-15g hoặc >200mg/kg có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
  • Triệu chứng quá liều (thường 30 phút - 3 giờ sau dùng thuốc): buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo thị giác. Nặng hơn có thể hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa.
  • Xử trí ban đầu: Đảm bảo duy trì hô hấp.
  • Điều trị co giật: Tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat tác dụng ngắn, kết hợp pyridoxin hydroclorid. Liều pyridoxin bằng liều isoniazid đã dùng (ban đầu 1-4g IV, sau đó 1g IM mỗi 30 phút cho đến hết tổng liều).
  • Nếu co giật được kiểm soát và quá liều mới xảy ra (2-3 giờ): Rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, điện giải, glucose, urê. Truyền natri bicarbonat chống toan chuyển hóa.
  • Nếu hôn mê sau điều trị co giật: Tiêm thêm 3-5g pyridoxin hydroclorid sau 36-42 giờ. Cần cân nhắc liều pyridoxin để tránh ADR thần kinh.
  • Hỗ trợ khác: Dùng lợi tiểu thẩm thấu sớm, theo dõi cân bằng dịch. Có thể thẩm phân nhân tạo/màng bụng. Điều trị chống thiếu oxygen, hạ huyết áp, viêm phổi do sặc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Isoniazid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Isoniazid
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 893110440824
  • Isoniazid Nic
    • Thành phần: Isoniazid 300 mg
    • SĐK VN: VD-14605-11
  • Isoniazid PD 300mg
    • Thành phần: Isoniazid 300mg
    • SĐK VN: VD-11122-10
  • Isoniazid tablets B.P 100mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid 100mg
    • SĐK VN: 890110789324
  • Isoniazid Tablets BP 300 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid 300mg
    • SĐK VN: 890110774624
  • Isoniazid 50mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 893110228100
  • Isoniazid 150mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 893110445624
  • Isoniazid 300
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 890110052026
  • Isoniazid 300mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 893110032500
  • Meko INH 150
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid
    • SĐK VN: 893110830224
  • Meko INH 300
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Isoniazid 300mg
    • SĐK VN: 893110060123
Chế phẩm phối hợp cố định
  • Akurit
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampin; Isoniazid
    • SĐK VN: VN-12559-11
  • Akurit Z
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampin; Isoniazide; Pyrazinamide
    • SĐK VN: VN-14447-12
  • Akurit 3
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampicin 150 mg; Isoniazid 75 mg; Ethambutol hydrochlorid 275 mg
    • SĐK VN: VN-20223-17
  • Rifampicin-INH
    • Thành phần: Rifampicin 150 mg, Isoniazid 100 mg
    • SĐK VN: VD-14500-11
  • Rifampicin 150/ Isoniazid 100
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampicin, Isoniazid
    • SĐK VN: VN-12212-11
  • Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampicin 150mg; Isoniazid 100mg
    • SĐK VN: VN-22013-19
  • Turbe
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampicin 150mg; Isoniazid 100mg
    • SĐK VN: VD-20146-13
  • Turbezid
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Rifampicin 150mg; Isoniazid 75mg; Pyrazinamid 400mg
    • SĐK VN: 893110160824
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.