Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Meloxicam

ATC · M01AC06MeloxicamNSAID nhóm oxicam
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Meloxicam — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) nhóm oxicam, ức chế ƯU TIÊN COX-2.
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nén: 7,5 mg; 15 mg. Viên nang: 7,5 mg. · Ống tiêm: 15 mg/1,5 ml. · Viên đặt trực tràng: 7,5 mg. Hỗn dịch uống: 7,5 mg/5 ml.
Cơ chế tác dụng
  • Dẫn xuất oxicam, ức chế cyclooxygenase làm giảm tổng hợp prostaglandin — chất trung gian quan trọng của viêm, sốt và đau.
  • Ức chế COX-2 mạnh gấp khoảng 10 lần COX-1 nên xếp vào loại ức chế ƯU TIÊN COX-2, KHÔNG phải ức chế chọn lọc COX-2.
  • Mức ức chế COX-1 phụ thuộc liều và khác nhau giữa các cá thể: liều 7,5 mg/ngày ức chế COX-1 ít hơn liều 15 mg/ngày.
  • Vẫn ức chế COX-1 của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu; tuy vậy ít ADR tiêu hoá hơn các NSAID ức chế không chọn lọc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Dạng uống và đặt trực tràng — dùng dài ngày: thoái hoá khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính khác, viêm khớp thiếu niên ở trẻ cân nặng trên 60 kg.
  • Dạng tiêm — dùng ngắn ngày trong đợt đau cấp của bệnh thấp mạn tính.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với thuốc; tiền sử dị ứng với aspirin hoặc NSAID khác.
  • Tiền sử hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh (phù Quincke), mày đay khi dùng aspirin hoặc NSAID khác.
  • Loét dạ dày - tá tràng tiến triển; chảy máu dạ dày; chảy máu não.
  • Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành.
  • Dạng đặt trực tràng: tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
  • Suy gan nặng; suy thận nặng không lọc máu.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi; trẻ cân nặng dưới 60 kg (dạng uống dài ngày).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️⚠️ Có thể gây LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG và CHẢY MÁU tiêu hoá.
  • ⚠️ Nguy cơ cao ở người có TIỀN SỬ LOÉT dạ dày - tá tràng và người đang dùng THUỐC CHỐNG ĐÔNG.
  • Để giảm ADR: dùng liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất.
  • Khác: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, phù, tăng huyết áp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️⚠️ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TIM MẠCH: các NSAID (trừ aspirin) dùng đường toàn thân làm TĂNG nguy cơ biến cố huyết khối, gồm NHỒI MÁU CƠ TIM và ĐỘT QUỴ, có thể DẪN ĐẾN TỬ VONG.
  • ⚠️ Nguy cơ tăng theo LIỀU và THỜI GIAN dùng.
  • ⚠️ Thận trọng đặc biệt ở người có bệnh tim mạch sẵn có hoặc nhiều yếu tố nguy cơ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • NSAID khác: hiệp đồng ức chế cyclooxygenase, tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng và chảy máu — KHÔNG dùng meloxicam cùng NSAID khác.
  • Thuốc chống đông đường uống, ticlopidin, heparin, thuốc tiêu huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu — tránh phối hợp; nếu dùng phải theo dõi chặt tác dụng chống đông.
  • Lithi: meloxicam làm tăng nồng độ lithi máu — phải theo dõi nồng độ lithi.
  • Methotrexat: tăng độc tính trên hệ huyết học — cần đếm tế bào máu định kỳ.
  • Vòng tránh thai đặt trong tử cung: làm giảm hiệu quả tránh thai.
  • Thuốc lợi tiểu: tăng nguy cơ suy thận cấp ở người mất nước — phải bù đủ nước và theo dõi chức năng thận; meloxicam làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid và nhóm thiazid.
  • Thuốc hạ huyết áp (chẹn alpha-adrenergic, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch): meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp.
  • Cholestyramin: gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá, làm giảm hấp thu và tăng thải trừ.
  • Cyclosporin: meloxicam làm tăng độc tính trên thận — theo dõi chức năng thận.
  • Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu — theo dõi thời gian chảy máu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ CHƯA CÓ THUỐC ĐỐI KHÁNG ĐẶC HIỆU.
  • Xử trí quá liều: điều trị triệu chứng và hồi sức.
  • Tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc.
  • Biện pháp: rửa dạ dày.
  • Biện pháp: uống cholestyramin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Meloxicam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • AstaMelox 7.5 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110453225
  • AstaMelox 15 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110453125
  • Brawnime
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 890110419825
  • Eurig 15mg/1.5ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm bắp
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 380110421525
  • Melosafe-7.5
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 890110074626
  • Meloxicam EUROPA 7,5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110472525
  • Meloxicam EUROPA 15mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110107026
  • Meloxicam.SP ODT 7,5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110476025
  • Meloxicam 7,5
    • Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110481925
  • Meloxicam 7.5 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110453525
  • Meloxicam 15 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 893110453425
  • Mobexicam 10mg/ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Meloxicam
    • SĐK VN: 529110434025
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.