Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
ATC · L01EA03NilotinibThuốc ức chế tyrosin kinase BCR-ABL
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Nilotinib — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư — ức chế tyrosin kinase BCR-ABL thế hệ 2 (đường uống).
Cơ chế tác dụng
Bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ (CML) là rối loạn tăng sinh dòng tuỷ, đặc trưng bởi sự gia tăng tế bào tạo máu mang NHIỄM SẮC THỂ PHILADELPHIA — chuyển đoạn lẫn nhau giữa nhánh dài NST 9 và 22 tạo gen dung hợp BCR-ABL; hoạt tính bất thường của ABL tyrosin kinase là nguyên nhân gây CML.
Nilotinib là dẫn xuất aminopyrimidin dùng đường uống, ức chế CẠNH TRANH BCR-ABL tại VỊ TRÍ GẮN ATP → ức chế phosphoryl hoá tyrosin.
⚠️ Ức chế BCR-ABL ở NỒNG ĐỘ THẤP HƠN imatinib và ức chế được nhiều dòng tế bào ĐÃ KHÁNG IMATINIB — cơ sở của chỉ định sau thất bại với imatinib.
Ức chế chọn lọc tăng sinh và gây chết theo chương trình ở tế bào bạch cầu Ph+; ức chế hình thành cụm tế bào tạo máu từ tế bào CML Ph+.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG TUỶ (CML) Ph+ giai đoạn MẠN TÍNH MỚI CHẨN ĐOÁN ở người lớn.
CML Ph+ giai đoạn MẠN TÍNH hoặc giai đoạn TĂNG TỐC ở người lớn KHÔNG DUNG NẠP hoặc KHÁNG với ít nhất một liệu pháp trước đó, bao gồm imatinib.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
⚠️ Chuyển hoá: TĂNG CHOLESTEROL huyết (28%), tăng triglycerid huyết (10-12%), hạ phosphat huyết (8-17%), hạ natri huyết (1-7%).
Tim mạch: phù ngoại biên (9-15%). Cơ xương: đau khớp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️⚠️ KÉO DÀI KHOẢNG QT phụ thuộc liều — có thể dẫn tới nhịp nhanh thất đa hình / XOẮN ĐỈNH, gây ngất, co giật và/hoặc TỬ VONG ĐỘT NGỘT.
⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ở người HẠ KALI HUYẾT hoặc HẠ MAGNESI HUYẾT vì các tình trạng này càng kéo dài khoảng QT.
⚠️ Phải xử lý rối loạn điện giải TRƯỚC khi dùng nilotinib, và kiểm soát điện giải thường xuyên trong quá trình điều trị.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
⚠️ KÉO DÀI KHOẢNG QT và ĐỘT TỬ: trong nghiên cứu lâm sàng đã có 0,3% trường hợp đột tử ở người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch cao. Thận trọng ở người có bệnh tim mạch không kiểm soát, nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết, đau thắt ngực không ổn định, nhịp tim chậm. Phải theo dõi và điều chỉnh KALI, MAGNESI máu trước và trong điều trị.
Chất ỨC CHẾ MẠNH CYP3A4: làm tăng nồng độ nilotinib huyết tương — chống chỉ định phối hợp; nếu bắt buộc phải kiểm soát QT chặt.
Chất CẢM ỨNG MẠNH CYP3A4: có thể làm GIẢM nồng độ nilotinib — thận trọng.
⚠️ Thuốc làm TĂNG pH DẠ DÀY (kháng acid, ức chế bơm proton): làm GIẢM hấp thu nilotinib.
⚠️ ĐỘC TÍNH GAN: tăng enzym gan độ 3/4 ghi nhận ở 4% người dùng 200 mg × 2 lần/ngày và 9% khi dùng 400 mg × 2 lần/ngày — phải đánh giá chức năng gan HÀNG THÁNG; ngừng và/hoặc giảm liều nếu có suy giảm chức năng gan.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc kích thích tạo máu (erythropoietin, filgrastim, sargramostim) và hydroxyure hoặc anagrelid nếu có chỉ định lâm sàng.
⚠️ Người ĐÃ CẮT BỎ HOÀN TOÀN DẠ DÀY: nồng độ nilotinib có thể giảm tới 53% — cần theo dõi thường xuyên hơn, tăng liều hoặc đổi cách điều trị.
Chỉ dùng NƯỚC ÉP TÁO (không quá một thìa cà phê mỗi viên nang) nếu cần phân tán thuốc; không dùng thực phẩm khác.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
Đã có báo cáo quá liều có chủ ý: uống một lượng viên nang không xác định cùng với rượu và các thuốc khác.
Biến cố ghi nhận: giảm bạch cầu trung tính, nôn và buồn ngủ.
⚠️ Không có biến cố nào liên quan tới thay đổi ĐIỆN TÂM ĐỒ hay độc tính trên gan được báo cáo; các biến cố sau đó đều PHỤC HỒI.
Xử trí: theo dõi và đánh giá người bệnh, điều trị hỗ trợ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nilotinib · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
NICMEL 150
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib hydrochloride dihydrate tương đương với Nilotinib
SĐK VN: 890114974124
NICMEL 200
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib hydrochloride dihydrate tương đương với Nilotinib
SĐK VN: 890114974224
Nilosina 50
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate 55,15mg)
SĐK VN: 893114957224
Nilosina 150
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate 165,45mg)
SĐK VN: 893114760324
Nilosina 200
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate 220,6mg)
SĐK VN: 893114760424
Nilotinib Capsules 150 mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib
SĐK VN: 890114077526
Tasigna
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng nilotinib hydrochloride monohydrate) 150mg
SĐK VN: VN2-240-14
Tasigna 150mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate) 150mg
SĐK VN: 760114430623
Tasigna 200mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thành phần: Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate 220,6mg) 200mg
SĐK VN: 760114124024
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.
Cài lên màn hình chính: bấm Chia sẻ ⬆️ ở thanh dưới rồi chọn Thêm vào MH chính.✕