Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
Hiếm gặp: viêm cơ tim, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
Chưa xác định tần suất: cơn tăng huyết áp, xuất huyết não, đi tiểu khó, bí tiểu (nam giới).
⚠️ TĂNG HUYẾT ÁP do phenylephrin có thể xử trí bằng thuốc chẹn alpha (phentolamin).
⚠️ NHỊP TIM CHẬM do phản xạ có thể xử trí bằng atropin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Phenylephrin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ CẦN BÙ DỊCH TRƯỚC khi dùng phenylephrin; không thay thế bù máu/dịch/điện giải ở bệnh nhân sốc hoặc giảm thể tích máu.
⚠️ NGUY CƠ HOẠI TỬ MÔ: Tránh thoát mạch khi tiêm.
⚠️ TĂNG HUYẾT ÁP NGHIÊM TRỌNG VÀ ĐỘT QUỴ: Tăng cường tác dụng trên huyết áp khi dùng đồng thời với thuốc kích thích co bóp tử cung.
Thận trọng ở bệnh nhân xơ vữa động mạch nặng, tiền sử đau thắt ngực, suy tim, tăng áp phổi, nhịp chậm, blốc tim, tổn thương tuần hoàn não/mạch vành, rối loạn chức năng thần kinh thực vật, chấn thương tủy sống, bệnh mạch máu ngoại vi rộng, bệnh tắc mạch máu (Raynaud).
Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm/huyết áp thất trái/áp lực động mạch phổi để phát hiện giảm thể tích máu hoặc tăng gánh tuần hoàn.
Hạ oxy huyết và nhiễm acid làm giảm hiệu quả; cần điều chỉnh trước hoặc đồng thời.
Natri metabisulfit (chất chống oxy hóa) có thể gây phản ứng dị ứng, phản vệ, đặc biệt ở người hen.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Phenylephrin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
⚠️ KHÔNG DÙNG ĐỒNG THỜI phenylephrin với thuốc giãn mạch, thuốc chẹn beta, hoặc chất cảm ứng enzym như rượu.
⚠️ KHÔNG DÙNG ĐỒNG THỜI phenylephrin với thuốc ức chế MAO không chọn lọc: Nguy cơ TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT, tăng thân nhiệt có thể gây tử vong. Tương tác này vẫn có thể xảy ra sau 15 ngày ngừng thuốc ức chế MAO.
⚠️ CẨN TRỌNG khi dùng phenylephrin với digitalis (tăng khả năng loạn nhịp tim) hoặc guanethidin (tăng huyết áp đáng kể; dùng liều thấp hơn thuốc giống giao cảm nếu không thể tránh).
⚠️ NGUY CƠ CO MẠCH VÀ/HOẶC BÙNG PHÁT TĂNG HUYẾT ÁP khi dùng phenylephrin với: thuốc cường giao cảm gián tiếp (ephedrin, methylphenidat, pseudoephedrin); thuốc cường giao cảm alpha đường uống/mũi (etilefrin, midodrin, naphazolin, oxymetazolin, synephrin, tetryzolin, tuaminoheptan, tymazolin); alcaloid nấm cựa gà chủ vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid); alcaloid nấm cựa gà gây co mạch (dihydroergotamin, ergotamin, methylergometrin, methysergid); thuốc ức chế chọn lọc MAO-A (moclobemid, toloxaton); linezolid.
⚠️ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG PHẪU THUẬT VÀ RỐI LOẠN NHỊP TIM khi dùng phenylephrin với thuốc gây mê halogen dễ bay hơi (desfluran, enfluran, halothan, isofluran, methoxyfluran, sevofluran). Nên ngừng phenylephrin vài ngày trước phẫu thuật theo lịch.
⚠️ TĂNG CƯỜNG TÁC DỤNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT với nguy cơ loạn nhịp tim khi dùng phenylephrin với thuốc chống trầm cảm ba vòng (imipramin, minalcipram, venlafaxin) hoặc sibutramin.
⚠️ TĂNG TÁC DỤNG TĂNG HUYẾT ÁP khi phối hợp phenylephrin với thuốc kích thích co bóp tử cung (oxytocin), có thể gây tăng huyết áp nặng, kéo dài và vỡ mạch máu não sau khi đẻ nếu dùng trong chuyển dạ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Phenylephrin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
Triệu chứng quá liều: Khó chịu, bồn chồn, đánh trống ngực, tăng huyết áp, tiểu khó, buồn nôn, nôn, khát, co giật.
Xử trí ban đầu (quá liều nghiêm trọng): Rửa dạ dày và hút dịch; hỗ trợ và điều trị triệu chứng (đặc biệt tim mạch, hô hấp).
Kiểm soát co giật: Diazepam tiêm tĩnh mạch.
Kiểm soát hưng phấn, ảo giác: Clorpromazin.
⚠️ TĂNG HUYẾT ÁP NGHIÊM TRỌNG: Có thể dùng thuốc chẹn alpha-adrenoreceptor (ví dụ phentolamin).
Rối loạn nhịp tim: Có thể kiểm soát bằng thuốc chẹn beta.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Phenylephrin · Lần xuất bản thứ ba (2022)