Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
ATC · J02AC03VoriconazoleDẫn chất triazol và tetrazol
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Voriconazol — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống nấm, dẫn chất TRIAZOL tổng hợp.
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nén: 50 mg, 200 mg. · Bột pha hỗn dịch uống: 200 mg/5 ml (chứa natri benzoat, sucrose). · Bột pha dung dịch truyền tĩnh mạch: 200 mg (chứa cyclodextrin).
Cơ chế tác dụng
Ức chế enzym sterol 14-α-demethylase phụ thuộc cytochrom P450 → ức chế tổng hợp ERGOSTEROL ở màng tế bào nấm, làm tăng tính thấm màng, ức chế chuyển hoá và tăng trưởng tế bào nấm.
PHỔ RỘNG: tác dụng lên TẤT CẢ các loài Candida kể cả chủng KHÁNG FLUCONAZOL (C. krusei, C. glabrata…), cũng như Aspergillus (A. fumigatus, A. flavus, A. niger, A. terreus).
In vitro còn tác dụng lên Scedosporium apiospermum, Fusarium (kể cả F. solani), Cryptococcus neoformans và C. gattii.
Lưu ý: nấm đã giảm nhạy cảm với các azol khác (fluconazol, itraconazol) cũng có thể giảm nhạy cảm với voriconazol.
Dược động học KHÔNG TUYẾN TÍNH, phụ thuộc liều do chuyển hoá bão hoà. Sinh khả dụng uống 96% (người lớn), 80% (trẻ em) khi uống lúc đói; bữa ăn giàu mỡ làm giảm mạnh hấp thu. Thuốc VÀO ĐƯỢC DỊCH NÃO - TUỶ. Chuyển hoá mạnh ở gan qua CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
Điều trị nhiễm nấm ở người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên:
Nhiễm Aspergillus lan toả (xâm lấn).
Nhiễm Candida huyết ở người bệnh KHÔNG giảm bạch cầu trung tính.
Nhiễm Candida lan toả đã KHÁNG FLUCONAZOL.
Nhiễm trùng nặng do Scedosporium spp. và Fusarium spp. (kể cả F. solani) ở người không dung nạp hoặc tái phát sau trị liệu khác.
Dự phòng nhiễm nấm lan toả ở người ghép tế bào gốc tạo máu có nguy cơ cao.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
Dị ứng với voriconazol.
Phối hợp với: astemizol, terfenadin, cisaprid, pimozid, quinidin (voriconazol làm tăng nồng độ các thuốc này → kéo dài khoảng QT).
Phối hợp với carbamazepin, rifabutin, rifampicin, các barbiturat tác dụng kéo dài, cỏ St. John (làm giảm mạnh nồng độ voriconazol).
Phối hợp với các dẫn chất cựa lúa mạch, sirolimus (voriconazol làm tăng nồng độ → ngộ độc).
Phối hợp với ritonavir liều 400 mg mỗi 12 giờ; efavirenz liều ≥ 400 mg mỗi 12 giờ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
⚠️ RẤT THƯỜNG GẶP: ẢO GIÁC (thính giác/thị giác), sốt, rét run, nhức đầu; sợ ánh sáng, rối loạn nhìn màu, giảm/tăng thị lực, nhìn mờ; tăng creatinin huyết, suy thận cấp.
Thường gặp: Nhịp nhanh; ngứa, phát ban; giảm kali huyết, hạ đường huyết; buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy; tăng phosphatase kiềm, AST, ALT, vàng da ứ mật.
Ít gặp: Dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm khuẩn huyết, lupus ban đỏ dạng đĩa.
Ít gặp: Loạn nhịp tim (rung nhĩ, blốc nhĩ-thất, ngừng tim, rung thất, nhịp nhanh thất), khoảng QT kéo dài, suy tim ứ máu, hạ huyết áp thế đứng.
Ít gặp: Mù, teo/viêm dây thần kinh thị, xuất huyết võng mạc; xuất huyết não, co giật, hôn mê, ý tưởng tự sát.
Ít gặp: Suy gan, viêm gan, viêm tụy; loét/thủng tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm đại tràng giả mạc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ KHÔNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC do nguy cơ rối loạn thị giác.
Theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị; ngừng thuốc nếu có dấu hiệu bệnh gan tiến triển.
Theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Theo dõi chức năng thị giác nếu dùng thuốc > 28 ngày.
⚠️ KHÔNG DÙNG VORICONAZOL TIÊM TĨNH MẠCH ĐỒNG THỜI với dung dịch điện giải đậm đặc hoặc sản phẩm máu (kể cả dây truyền riêng).
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn nhịp tim (kéo dài QT), viêm tụy cấp (hóa trị, cấy ghép tế bào gốc tạo máu) và cần điều chỉnh điện giải trước điều trị.
Tránh tiếp xúc ánh nắng gắt/kéo dài. Không dùng viên nén cho người không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose (do chứa lactose).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
Voriconazol chuyển hoá qua CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4 — thuốc ức chế hoặc cảm ứng các isoenzym này làm thay đổi nồng độ voriconazol; ngược lại voriconazol làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hoá qua các enzym này.
Thuốc làm GIẢM ĐÁNG KỂ nồng độ voriconazol: carbamazepin, barbiturat tác dụng kéo dài (phenobarbital, mephobarbital), efavirenz, rifampicin, ritonavir, cỏ St. John.
Voriconazol làm TĂNG nồng độ/tác dụng của rất nhiều thuốc, đáng chú ý: statin, benzodiazepin, ciclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus (qua nhóm ức chế miễn dịch), corticosteroid (kể cả dạng hít/mũi: budesonid, fluticason, ciclesonid), opioid (fentanyl, alfentanil, methadon, oxycodon), colchicin, thuốc chẹn kênh calci, thuốc tránh thai, warfarin và các thuốc chống đông, NSAID (diclofenac, ibuprofen, meloxicam), phenytoin, quinidin, quinin, macrolid, thuốc ức chế protease, cùng mọi thuốc kéo dài khoảng QT.
Fluconazol: TRÁNH dùng đồng thời với voriconazol; nếu bắt đầu voriconazol trong vòng 24 giờ sau liều fluconazol cuối cùng thì phải giám sát độc tính.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
⚠️ CHƯA CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC đặc hiệu cho voriconazole.
Quá liều (gấp 5 lần liều khuyến cáo IV) ở trẻ em có thể gây sợ ánh sáng (10 phút).
Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Có thể rửa dạ dày, cho uống than hoạt.
Nếu co giật: dùng barbiturat hoặc benzodiazepin.
Theo dõi: dấu hiệu TKTW, cân bằng nước - điện giải, enzym gan.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Voriconazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
Atinazol 200 mg
Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 893110266824
Atinazol 200 mg Tab
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 893110731924
Galfend
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 893110948224
Lsp-Virona
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 893110105025
MyVorcon 200 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole 200mg
SĐK VN: 890110527424
Vorican-200
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: VN1-587-11
Voricom 200
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 894100076226
Vorile
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 890110072126
Voriole IV
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 890110031426
Voriole 200
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole
SĐK VN: 890110034525
Voritab - 50
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole 50mg
SĐK VN: VN2-371-15
Voritab - 200
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Voriconazole 200mg
SĐK VN: VN2-370-15
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.
Cài lên màn hình chính: bấm Chia sẻ ⬆️ ở thanh dưới rồi chọn Thêm vào MH chính.✕