Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Zanamivir

ATC · J05AH01ZanamivirThuốc ức chế neuraminidase
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Zanamivir — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc kháng virus cúm — nhóm ức chế neuraminidase, dùng đường HÍT.
Dạng thuốc & hàm lượng: Thuốc bột hít: 5 mg/liều.
Cơ chế tác dụng
  • Dẫn chất của ACID SIALIC, ức chế CẠNH TRANH và CHỌN LỌC enzym neuraminidase — enzym cần thiết cho sự nhân lên của virus cúm.
  • Có hoạt tính trên đa số các chủng cúm A và cúm B, KỂ CẢ những chủng đã kháng amantadin, rimantadin và OSELTAMIVIR — đây là giá trị lâm sàng chính của zanamivir.
  • Dùng đường hít nên tác dụng tại chỗ ở đường hô hấp; KHÔNG chuyển hoá qua gan và không ảnh hưởng hoạt tính CYP450.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ĐIỀU TRỊ nhiễm virus cúm A hoặc cúm B ở người lớn và trẻ em trên 7 tuổi, triệu chứng khởi phát CHƯA QUÁ 2 NGÀY, chưa có biến chứng: 10 mg × 2 lần/ngày trong 5 ngày. Ngày đầu, 2 liều cách nhau tối thiểu 2 giờ; các ngày sau cách nhau khoảng 12 giờ (sáng - tối).
  • DỰ PHÒNG cúm A và cúm B ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 10 mg × 1 lần/ngày trong 10 ngày, có thể kéo dài tới 28 ngày nếu cần.
  • Bắt đầu dự phòng trong vòng 36 giờ sau khi tiếp xúc nguồn bệnh, hoặc trong vòng 5 ngày kể từ khi dịch cúm bùng phát.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
2 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với zanamivir.
  • Thận trọng ở người có bệnh đường hô hấp mạn tính (hen, COPD) — nguy cơ co thắt phế quản do thuốc dạng hít.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp (1-3%): Tiêu chảy, nôn/buồn nôn, triệu chứng mũi, viêm phế quản/xoang, ho, nhiễm khuẩn tai mũi họng, đau đầu, chóng mặt.
  • Ít gặp: Co thắt phế quản, khó thở, phù hầu họng, ban da nghiêm trọng, mày đay.
  • ⚠️ HIẾM GẶP: Rối loạn TÂM THẦN KINH (mê sảng, hành vi bất thường).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ DỰ PHÒNG CÚM: Cần xem xét từng trường hợp cụ thể, dựa trên khuyến cáo chính thức.
  • Cân nhắc dựa trên đặc tính chủng virus cúm lưu hành.
  • Cân nhắc độ nhạy cảm của thuốc cúm theo mùa.
  • Cân nhắc tác động của bệnh tại các khu vực địa lý và quần thể bệnh khác nhau.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • Zanamivir KHÔNG chuyển hoá qua gan và không ảnh hưởng tới hoạt tính CYP450 nên CHƯA ghi nhận tương tác có ý nghĩa với các thuốc khác.
  • Vắc xin cúm SỐNG giảm độc lực dạng xịt mũi: không dùng đồng thời (thuốc kháng virus làm giảm đáp ứng vắc xin).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Zanamivir quá liều HIẾM GẶP do dùng dạng hít đơn liều.
  • Thuốc có sinh khả dụng thấp, góp phần giảm nguy cơ quá liều.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Zanamivir · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Relenza
    • Dạng bào chế: Thuốc bột hít
    • Thành phần: Zanamivir
    • SĐK VN: 300110340325
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.