Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ

Lo âu

🟡 Triệu chứngTâm thần✓ Đã pre-checkY văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Kaplan and Sadock's Synopsis of Psychiatry)
🕒 Cập nhật: 30/07/2026 · 📚 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Kaplan and Sadock's Synopsis of Psychiatry)
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Lo âu là một triệu chứng tâm thần đặc trưng bởi cảm giác bồn chồn, căng thẳng, sợ hãi và hồi hộp. Người bệnh thường cảm thấy khó chịu, bất an và có linh cảm về một điều xấu sắp xảy ra. Cường độ lo âu có thể dao động từ nhẹ đến mức hoảng loạn, gây ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng sinh hoạt hàng ngày.
Dịch tễ: Dữ liệu dịch tễ cụ thể về triệu chứng lo âu đơn thuần thường biến đổi tùy thuộc vào bối cảnh lâm sàng và nguyên nhân cơ bản. Triệu chứng này có thể xuất hiện trong nhiều nhóm bệnh lý khác nhau, từ rối loạn lo âu nguyên phát đến các bệnh lý cơ thể hoặc do sử dụng chất.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh của triệu chứng lo âu rất phức tạp, liên quan đến sự tương tác của nhiều hệ thống thần kinh và sinh hóa trong cơ thể. Các yếu tố tâm lý, xã hội và môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và duy trì triệu chứng này.
Phân loại: Triệu chứng lo âu có thể được phân loại dựa trên thời gian và diễn biến, bao gồm cấp tính, mạn tính, xuất hiện từng đợt hoặc liên tục, khởi phát đột ngột hay từ từ. Về nguyên nhân, lo âu có thể do rối loạn lo âu nguyên phát, các rối loạn tâm thần khác, bệnh lý cơ thể hoặc do sử dụng chất/thuốc. Ngoài ra, lo âu còn là triệu chứng cốt lõi trong nhiều hội chứng như hội chứng lo âu lan tỏa, hội chứng hoảng sợ và hội chứng lo âu xã hội.
🧭 Tiếp cận lâm sàng — từ một triệu chứng: tìm triệu chứng đi kèm → ghép hội chứng → ra bệnh

🔍 Triệu chứng đi kèm cần hỏi & khám

  • Tính chất lo âu: Cảm giác bồn chồn, căng thẳng, sợ hãi, hồi hộp, khó chịu, cảm giác sắp có chuyện xấu xảy ra.
  • Cường độ lo âu: Từ nhẹ đến hoảng loạn, ảnh hưởng đến chức năng hàng ngày như thế nào.
  • Thời gian xuất hiện và diễn biến: Cấp tính, mạn tính, từng đợt, liên tục, khởi phát đột ngột hay từ từ.
  • Yếu tố khởi phát/tăng nặng: Tình huống cụ thể, stress, chất kích thích, bệnh lý cơ thể.
  • Yếu tố giảm nhẹ: Nghỉ ngơi, thuốc, hoạt động thư giãn, sự có mặt của người khác.
  • Triệu chứng cơ thể kèm theo: Đánh trống ngực, khó thở, đau ngực, vã mồ hôi, run rẩy, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, căng cơ.
  • Triệu chứng tâm thần kèm theo: Khó ngủ, mất tập trung, dễ cáu kỉnh, ý nghĩ ám ảnh, hành vi cưỡng chế, trầm cảm, ý tưởng tự sát.
  • Ảnh hưởng đến chức năng sống: Công việc, học tập, quan hệ xã hội, sinh hoạt cá nhân.
  • Tiền sử bệnh lý tâm thần hoặc cơ thể liên quan.
  • Tiền sử sử dụng chất gây nghiện, rượu, thuốc lá, caffeine.
  • Tiền sử gia đình có người mắc rối loạn lo âu hoặc các bệnh tâm thần khác.
  • Khám thực thể tổng quát để loại trừ nguyên nhân cơ thể.
  • Khám tâm thần: Đánh giá trạng thái tinh thần, hành vi, cảm xúc, tư duy, tri giác, trí nhớ.
  • Thang đo lo âu: Hamilton Anxiety Rating Scale (HARS), Generalized Anxiety Disorder 7-item scale (GAD-7).

🧩 Ghép triệu chứng thành hội chứng

  • Hội chứng lo âu lan tỏa
    • Gồm: Lo lắng quá mức và khó kiểm soát về nhiều vấn đề + Bồn chồn, dễ mệt mỏi + Khó tập trung + Dễ cáu kỉnh + Căng cơ + Rối loạn giấc ngủ
    • → Gợi ý bệnh: Rối loạn lo âu lan tỏa · Rối loạn thích ứng với đặc điểm lo âu · Giai đoạn tiền triệu của rối loạn tâm thần khác
  • Hội chứng hoảng sợ
    • Gồm: Khởi phát đột ngột các triệu chứng lo âu dữ dội + Đánh trống ngực, khó thở, đau ngực + Cảm giác nghẹt thở, chóng mặt + Sợ chết + Sợ mất kiểm soát
    • → Gợi ý bệnh: Rối loạn hoảng sợ · Cơn hoảng sợ trong các rối loạn lo âu khác (ví dụ: Ám ảnh sợ xã hội) · Cường giáp · U tủy thượng thận
  • Hội chứng ám ảnh sợ
    • Gồm: Lo âu rõ rệt và dai dẳng khi tiếp xúc với đối tượng/tình huống cụ thể + Né tránh đối tượng/tình huống đó + Lo âu dự đoán + Có thể có cơn hoảng sợ
    • → Gợi ý bệnh: Ám ảnh sợ đặc hiệu · Ám ảnh sợ xã hội · Rối loạn hoảng sợ có ám ảnh sợ khoảng trống
  • Hội chứng lo âu xã hội
    • Gồm: Lo âu và sợ hãi đáng kể trong các tình huống xã hội hoặc trình diễn + Sợ bị đánh giá tiêu cực + Né tránh các tình huống xã hội + Đỏ mặt, run rẩy, vã mồ hôi
    • → Gợi ý bệnh: Ám ảnh sợ xã hội · Rối loạn nhân cách né tránh · Rối loạn phổ tự kỷ (mức độ nhẹ)
  • Hội chứng lo âu sau chấn thương
    • Gồm: Tái trải nghiệm sự kiện đau buồn (flashback, ác mộng) + Né tránh các yếu tố gợi nhớ + Tăng kích thích (khó ngủ, dễ giật mình, cáu kỉnh) + Thay đổi nhận thức và cảm xúc tiêu cực
    • → Gợi ý bệnh: Rối loạn stress sau chấn thương (PTSD) · Rối loạn stress cấp tính

⚖️ Chẩn đoán phân biệt — bấm tên bệnh để mở bài

  • Nhóm Rối loạn lo âu nguyên phát
    • Rối loạn lo âu lan tỏa — Lo lắng quá mức về nhiều vấn đề, khó kiểm soát, kéo dài ít nhất 6 tháng.
    • Rối loạn hoảng sợ — Cơn hoảng sợ tái diễn không mong đợi, kèm theo lo lắng về các cơn tiếp theo hoặc hậu quả của chúng.
    • Ám ảnh sợ xã hội — Sợ hãi và lo âu đáng kể trong các tình huống xã hội, sợ bị đánh giá tiêu cực.
    • Ám ảnh sợ đặc hiệu — Sợ hãi rõ rệt và dai dẳng về một đối tượng hoặc tình huống cụ thể.
    • Rối loạn stress sau chấn thương (PTSD) — Tái trải nghiệm, né tránh, tăng kích thích sau một sự kiện chấn thương.
    • Rối loạn lo âu chia ly — Lo âu quá mức khi xa cách người gắn bó hoặc nhà cửa.
  • Nhóm Rối loạn tâm thần khác có triệu chứng lo âu
  • Nhóm Bệnh lý cơ thể gây lo âu
  • Nhóm Lo âu do sử dụng chất/thuốc
    • Ngộ độc chất kích thích (ví dụ: Amphetamine, Cocaine, Caffeine) — Kích động, lo âu, ảo giác, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh.
    • Hội chứng cai rượu/Benzodiazepine — Run rẩy, vã mồ hôi, lo âu, ảo giác, co giật.
    • Tác dụng phụ của thuốc (ví dụ: Corticosteroid, thuốc điều trị hen, thuốc tuyến giáp) — Lo âu là tác dụng phụ được biết đến.

🔬 Cận lâm sàng định hướng

  • Tổng phân tích nước tiểu
    • Phát hiện nhiễm trùng đường tiết niệu, sử dụng chất gây nghiện (qua sàng lọc ma túy).
  • Công thức máu (Complete Blood Count - CBC)
    • Phát hiện thiếu máu (có thể gây mệt mỏi, khó thở, lo âu), nhiễm trùng.
  • Điện giải đồ (Electrolyte Panel)
    • Rối loạn điện giải (ví dụ: hạ đường huyết, hạ canxi máu) có thể gây triệu chứng lo âu, co giật.
  • Chức năng tuyến giáp (Thyroid Function Tests - TSH, fT3, fT4)
    • Cường giáp (tăng T3, T4, giảm TSH) có thể gây hồi hộp, đánh trống ngực, run tay, lo âu.
  • Điện tâm đồ (Electrocardiogram - ECG)
    • Loại trừ các bệnh lý tim mạch (ví dụ: rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim) có thể gây đau ngực, khó thở, đánh trống ngực giống cơn hoảng sợ.
  • Đường huyết đói (Fasting Blood Glucose)
    • Hạ đường huyết có thể gây run rẩy, vã mồ hôi, lo âu, đói cồn cào.
  • Sàng lọc ma túy trong nước tiểu (Urine Drug Screen)
    • Phát hiện sử dụng các chất kích thích (amphetamine, cocaine) hoặc chất gây nghiện khác có thể gây lo âu, kích động.
  • Nồng độ Cortisol máu/nước tiểu 24h
    • Tăng cortisol có thể gợi ý Hội chứng Cushing, gây lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
  • Nồng độ Catecholamine trong nước tiểu 24h (hoặc Metanephrine huyết tương)
    • Tăng cao gợi ý U tủy thượng thận (Pheochromocytoma), gây cơn tăng huyết áp, đánh trống ngực, vã mồ hôi, lo âu kịch phát.
  • Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) sọ não
    • Loại trừ các tổn thương cấu trúc não (u não, tai biến mạch máu não, động kinh thùy thái dương) nếu có các triệu chứng thần kinh khu trú hoặc lo âu khởi phát muộn, bất thường.
  • Điện não đồ (Electroencephalogram - EEG)
    • Phát hiện hoạt động điện não bất thường (ví dụ: động kinh thùy thái dương) có thể biểu hiện bằng các cơn lo âu, sợ hãi.
  • Thang đo lo âu (ví dụ: GAD-7, HARS)
    • Đánh giá mức độ nặng của lo âu, theo dõi đáp ứng điều trị, hỗ trợ chẩn đoán các rối loạn lo âu.

🔴 Cờ đỏ — nguy hiểm, loại trừ/xử trí ngay

  • Ý tưởng hoặc hành vi tự sát/tự hại.
  • Cơn hoảng sợ dữ dội kèm đau ngực, khó thở, ngất xỉu (cần loại trừ nguyên nhân tim mạch cấp tính).
  • Lo âu khởi phát đột ngột, dữ dội ở người không có tiền sử bệnh tâm thần, đặc biệt ở người lớn tuổi.
  • Lo âu kèm theo các triệu chứng thần kinh khu trú (yếu liệt, tê bì, rối loạn thị giác, co giật mới xuất hiện).
  • Lo âu kèm theo các dấu hiệu sinh tồn bất thường nghiêm trọng (huyết áp quá cao/thấp, nhịp tim quá nhanh/chậm, sốt cao).
  • Lo âu kèm theo các triệu chứng loạn thần (hoang tưởng, ảo giác).
  • Lo âu gây suy giảm chức năng nghiêm trọng, không thể tự chăm sóc bản thân hoặc thực hiện các hoạt động sống hàng ngày.
  • Lo âu do nghi ngờ ngộ độc cấp tính hoặc hội chứng cai chất nguy hiểm.
  • Lo âu kèm theo các dấu hiệu của bệnh lý nội khoa cấp tính (ví dụ: cường giáp cấp, hạ đường huyết nặng).