Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Clevidipin

ATC · C08CA16ClevidipineChẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin (DHP)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Clevidipin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci · Dihydropyridine
Cơ chế tác dụng
  • - Clevidipine là thuốc chẹn kênh calci loại L nhóm dihydropyridine.
  • - Thuốc làm giảm huyết áp động mạch trung bình bằng cách giảm sức cản mạch máu hệ thống.
  • - Clevidipine không làm giảm áp lực đổ đầy tim (tiền tải), cho thấy không ảnh hưởng đến các mạch máu tĩnh mạch.
  • ⚠️ CƠ CHẾ TÁC DỤNG: Clevidipine ức chế dòng calci đi vào trong quá trình khử cực ở cơ trơn động mạch.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Cleviprex được chỉ định để giảm huyết áp.
  • Sử dụng khi liệu pháp đường uống không khả thi hoặc không mong muốn.
  • Cleviprex là thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
1 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • ⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ở bệnh nhân DỊ ỨNG với đậu nành, các sản phẩm từ đậu nành, trứng hoặc các sản phẩm từ trứng.
  • ⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ở bệnh nhân RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID như tăng lipid máu bệnh lý, thận hư nhiễm mỡ, hoặc viêm tụy cấp kèm tăng lipid máu.
  • ⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ở bệnh nhân HẸP CHỦ ĐỘNG MẠCH NẶNG vì giảm hậu tải có thể làm giảm cung cấp oxy cho cơ tim.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ CẦN LƯU Ý: HẠ HUYẾT ÁP và NHỊP TIM NHANH PHẢN XẠ.
  • Các phản ứng phụ thường gặp nhất (>2%) là đau đầu, buồn nôn và nôn.
  • Trong các nghiên cứu phẫu thuật, các phản ứng phụ thường gặp (tỷ lệ trên Cleviprex vượt placebo ít nhất 5%) bao gồm: bất kỳ biến cố bất lợi phổ biến nào (51-53%), suy thận cấp (9%), rung nhĩ (21%), buồn nôn (21%).
  • Tỷ lệ biến cố bất lợi dẫn đến ngừng thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp chu phẫu là 5,9% (so với 3,2% ở nhóm đối chứng).
  • Các phản ứng phụ ít gặp (<1%) ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng hoặc vô căn bao gồm: nhồi máu cơ tim, ngừng tim, ngất, khó thở.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Thận trọng
  • ⚠️ DUY TRÌ KỸ THUẬT VÔ TRÙNG. Hủy bỏ phần không sử dụng sau 12 giờ kể từ khi chọc nút.
  • Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ có thể xảy ra khi tăng liều Cleviprex nhanh chóng. Nếu xảy ra, giảm liều Cleviprex.
  • Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine có thể gây tác dụng co bóp cơ tim âm tính và làm trầm trọng thêm suy tim. Theo dõi bệnh nhân suy tim cẩn thận.
  • Cleviprex không bảo vệ khỏi tác dụng của việc NGỪNG THUỐC CHẸN BETA ĐỘT NGỘT. Thuốc chẹn beta chỉ nên được ngừng sau khi giảm liều dần dần.
  • Theo dõi khả năng TĂNG HUYẾT ÁP DỘI NGƯỢC trong ít nhất 8 giờ sau khi ngừng truyền Cleviprex kéo dài nếu bệnh nhân không được chuyển sang các liệu pháp hạ huyết áp khác.
  • Cleviprex chứa khoảng 0.2 g lipid/mL (2.0 kcal). Có thể cần hạn chế lượng lipid cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid đáng kể.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Tương tác thuốc
  • ⚠️ KHÔNG CÓ NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC THUỐC lâm sàng.
  • Clevidipine và chất chuyển hóa chính của nó không ức chế hoặc cảm ứng bất kỳ enzyme CYP nào.
  • Ở nồng độ lâm sàng liên quan, clevidipine và các chất chuyển hóa của nó không ức chế hoặc cảm ứng bất kỳ enzyme CYP450 nào.
  • Khả năng tương tác của clevidipine với các thuốc khác là thấp.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Theo dõi / Quá liều
  • Chưa có kinh nghiệm về quá liều Clevidipin trong thử nghiệm lâm sàng ở người.
  • Trong thử nghiệm lâm sàng, liều Clevidipin lên đến 106 mg/giờ hoặc tổng liều tối đa 1153 mg đã được dùng.
  • Các tác dụng chính dự kiến khi quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ.
  • Ngừng Clevidipin sẽ làm giảm tác dụng hạ huyết áp trong vòng 5 đến 15 phút.
  • ⚠️ TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ QUÁ LIỀU, Clevidipin NÊN ĐƯỢC NGỪNG NGAY LẬP TỨC và huyết áp của bệnh nhân cần được hỗ trợ.
📄 Nhãn thuốc do FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt — CLEVIPREX (CLEVIDIPINE) EMULSION [FRESENIUS KABI AUSTRIA GMBH]
⚠️ Thuốc chưa có chuyên luận trong Dược thư Quốc gia Việt Nam; chỉ định và liều có thể khác quy định trong nước.
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam

Không có chế phẩm nào đang giữ số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Không có số đăng ký lưu hành KHÔNG đồng nghĩa thuốc không được dùng tại Việt Nam — thuốc chuyên khoa và thuốc hiếm có thể nhập theo đơn hàng nhập khẩu chưa có số đăng ký.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.