Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Gabapentin

ATC · N02BF01GabapentinGabapentinoid (giảm đau thần kinh)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Gabapentin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống động kinh và GIẢM ĐAU THẦN KINH — nhóm gabapentinoid.
Cơ chế tác dụng
  • Cấu trúc tương tự chất dẫn truyền thần kinh GABA nhưng cơ chế KHÁC các thuốc tác dụng trực tiếp lên thụ thể GABA — gabapentin KHÔNG gắn thụ thể GABA, không làm thay đổi tổng hợp, giải phóng hay chuyển hoá GABA.
  • ⚠️ Gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị ALPHA-2-DELTA-1 của KÊNH CALCI phụ thuộc điện thế ở tiền synap, điều hoà giải phóng các chất dẫn truyền kích thích gây co giật và đau.
  • ⚠️ KHÔNG chuyển hoá ở gan, thải trừ chủ yếu qua THẬN dưới dạng không đổi — nhờ đó rất ít tương tác thuốc, nhưng phải hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.
  • Nửa đời 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Trẻ 3-5 tuổi cần liều hằng ngày CAO HƠN mới đạt nồng độ tương đương trẻ ≥ 5 tuổi; trẻ dưới 1 tuổi có độ thanh thải thay đổi nhiều.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ĐAU THẦN KINH: viêm dây thần kinh ngoại biên SAU ZONA, đau dây thần kinh trong ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
  • HỘI CHỨNG CHÂN KHÔNG YÊN (RLS) ở người lớn.
  • Điều trị HỖ TRỢ động kinh CỤC BỘ kèm hoặc không kèm cơn co giật toàn thể (trẻ em 6-11 tuổi, 12-17 tuổi và người lớn).
  • Điều trị ĐƠN ĐỘC động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm cơn co giật toàn thể (trẻ em 12-17 tuổi).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với gabapentin.
  • Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Không khuyến cáo liều > 50 mg/kg/ngày cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Chưa có đánh giá khi dùng cho trẻ dưới 12 tuổi bị suy thận.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Gabapentin thường dung nạp tốt, ADR nhẹ/trung bình và giảm dần sau 2 tuần điều trị.
  • ⚠️ ADR THẦN KINH hay gặp nhất, thường là nguyên nhân ngừng thuốc: mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, giảm trí nhớ.
  • Trẻ 3-12 tuổi có thể gặp các vấn đề thần kinh như lo âu, thay đổi hành vi (quấy khóc, sảng khoái/trầm cảm, quá kích động, chống đối).
  • Các ADR thường gặp khác: khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy; phù mạch ngoại vi; viêm mũi-họng-hầu, ho, viêm phổi; nhìn đôi, giảm thị lực; đau cơ, đau khớp; mẩn ngứa, ban da; giảm bạch cầu; liệt dương, nhiễm virus.
  • Ít gặp: mất trí nhớ, trầm cảm, cáu gắt; hạ huyết áp, đau thắt ngực; tăng cân, gan to.
  • Hiếm gặp: liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, rối loạn tâm thần; loét dạ dày-tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng; phù phổi; bệnh võng mạc, viêm mống mắt; loãng xương; giảm bạch cầu (thường không triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài; hội chứng Stevens-Johnson.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
  • ⚠️ THEO DÕI CHẶT CHẼ các thay đổi tâm trạng, trầm cảm, ý nghĩ tự sát ở mọi bệnh nhân dùng thuốc chống co giật. Không tự ý thay đổi phác đồ.
  • Không ngừng gabapentin đột ngột vì nguy cơ tăng cơn co giật. Ngừng thuốc hoặc thêm thuốc chống co giật khác phải từ từ trong ít nhất 1 tuần.
  • Thận trọng ở người có tiền sử rối loạn tâm thần, suy thận, thẩm phân máu, và người lái xe/vận hành máy móc.
  • Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ THUỐC KHÁNG ACID chứa nhôm và magnesi: làm GIẢM sinh khả dụng gabapentin khoảng 20% — phải uống gabapentin SAU thuốc kháng acid ít nhất 2 GIỜ.
  • Thuốc chống co giật khác: gabapentin KHÔNG làm thay đổi nồng độ huyết tương của phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital — ưu điểm khi phối hợp.
  • MORPHIN: khi dùng đồng thời, nồng độ gabapentin trong dịch não tuỷ tương ứng 20% nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định.
  • Cimetidin: giảm nhẹ độ thanh thải gabapentin. Naproxen 250 mg: tăng nồng độ gabapentin 12%. Hydrocodon: tăng nồng độ gabapentin 14%.
  • ⚠️ Gabapentin có thể gây DƯƠNG TÍNH GIẢ khi xét nghiệm protein niệu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Quá liều gabapentin gây nhìn đôi, nói líu ríu, ủ rũ, hôn mê, tiêu chảy.
  • Hầu hết các trường hợp quá liều hồi phục với điều trị hỗ trợ.
  • Có thể loại gabapentin bằng thẩm phân máu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Gabapentin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Berlontin 300
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 885110076526
  • BV Gabapentin 400
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 893110394925
  • Fasmeck
    • Dạng bào chế: Dung dịch uống
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 893110374125
  • Gabenil
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 529110063426
  • Gpson-300
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 890110053226
  • I.P.CYL Forte
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 560110073126
  • Neurogesic 300
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 890110026926
  • Nupentin capsules 300 mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 890110315625
  • Pentanerv 300
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 890110409025
  • Remebentin 100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 529110424925
  • Trisimin
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 893110095126
  • Unogaba 600
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Gabapentin
    • SĐK VN: 890110428725
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.