Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Glimepirid

ATC · A10BB12GlimepirideNhóm sulfonylure
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Glimepirid — tóm tắt
Loại thuốc: - Thuốc điều trị đái tháo đường. · - Thuộc nhóm sulfonylurê.
Cơ chế tác dụng
  • Glimepiride là sulfonylurê, kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin.
  • Cơ chế: liên kết thụ thể màng tế bào beta, đóng kênh K+ phụ thuộc ATP, gây khử cực màng, mở kênh Ca2+, tăng Ca2+ nội bào, kích thích giải phóng insulin.
  • Chỉ có tác dụng khi tụy còn khả năng giải phóng insulin.
  • Hạ glucose huyết ở cả người đái tháo đường và người khỏe mạnh.
  • Dùng dài ngày: tăng nhạy cảm mô ngoại vi với insulin và giảm sản xuất glucose ở gan.
  • Hiệp đồng tác dụng với metformin hoặc insulin.
  • ⚠️ NGUY CƠ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT: thuốc hạ glucose huyết ở cả người không đái tháo đường.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị đái tháo đường typ 2 ở người lớn.
  • Chỉ dùng khi chế độ ăn, luyện tập và giảm cân không kiểm soát được glucose huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
2 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • ⚠️ CẤM DÙNG nếu MẪN CẢM với thuốc.
  • Không dùng cho đái tháo đường typ 1 (phụ thuộc insulin).
  • Không dùng khi nhiễm toan ceton hoặc hôn mê do đái tháo đường.
  • Không dùng khi suy thận nặng hoặc suy gan nặng (nên dùng insulin thay thế).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ HẠ GLUCOSE HUYẾT là ADR quan trọng nhất và thường gặp.
  • Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, yếu nhược.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng/giả dị ứng trên da (mẩn đỏ, mày đay ngứa).
  • Hiếm gặp: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan; giảm tiểu cầu (nhẹ/nặng), thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; viêm mạch máu dị ứng; mẫn cảm với ánh sáng, porphyria da mắc phải muộn, ban, ngứa, mề đay, viêm mạch; tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, đau bụng, ợ nóng; hạ kali huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ CẢNH BÁO HẠ GLUCOSE HUYẾT (< 3,3 mmol/L): Có thể do quá liều, ăn uống thất thường/bỏ bữa, luyện tập nặng, uống rượu. Thường gặp hơn ở người cao tuổi, suy thận, suy gan.
  • Khi bị stress (chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn sốt cao), người bệnh đang ổn định với glimepirid có thể cần dùng insulin (phối hợp hoặc thay thế glimepirid).
  • Người thiếu hụt enzym G6PD có nguy cơ thiếu máu tan huyết khi dùng glimepirid.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng nên chuyển sang dùng insulin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ CẦN THAM VẤN THẦY THUỐC khi dùng thêm thuốc khác do có thể làm tăng/giảm tác dụng của glimepirid.
  • Glimepirid chuyển hóa qua CYP2C9; các chất cảm ứng (ví dụ rifampirin) hoặc ức chế (ví dụ fluconazol) CYP2C9 có thể làm thay đổi chuyển hóa của thuốc.
  • Glimepirid có thể làm tăng tác dụng của rượu, các thuốc hạ đường huyết khác, porfimer.
  • Tác dụng của glimepirid có thể tăng khi dùng với thuốc chẹn beta, fluconazol, quinolon, dẫn chất sulfonamid, và nhiều thuốc khác.
  • Tác dụng của glimepirid có thể giảm khi dùng với corticoid, rifampicin, quinolon, lợi tiểu thiazid, và các chất cảm ứng CYP2C9 mạnh.
  • ⚠️ RƯỢU có thể gây hạ đường huyết khi dùng đồng thời với glimepirid.
  • Thận trọng khi dùng glimepirid với crom, tỏi, cây Gymnema do có thể làm hạ đường huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepiride · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Hạ glucose huyết (< 3,3 mmol/L) với nhiều biểu hiện thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, có thể dẫn đến hôn mê.
  • ⚠️ CÓ THỂ XUẤT HIỆN TRIỆU CHỨNG MUỘN: Đến 24 giờ sau khi uống hoặc kéo dài 12-72 giờ, có thể tái phát sau hồi phục ban đầu.
  • Hạ đường huyết nhẹ (không mất nhận thức/rối loạn thần kinh): Dùng glucose đường uống, điều chỉnh liều/bữa ăn, theo dõi chặt chẽ đến khi qua nguy hiểm.
  • Hạ đường huyết nặng (hôn mê, co giật, rối loạn thần kinh): ⚠️ NHẬP VIỆN NGAY LẬP TỨC.
  • ⚠️ THEO DÕI CHẶT CHẼ ÍT NHẤT 24-48 GIỜ sau hồi phục vì hạ đường huyết có thể tái phát.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glimepirid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Dinxo 1
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110151700
  • Dinxo 3
    • Dạng bào chế: viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110252624
  • Dinxo 4
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110107500
  • Euglim 4
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 890110007525
  • Glimepiride Denk 2
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride 2mg
    • SĐK VN: 400110351924
  • Glimepiride EUROPA 2mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110261125
  • Glimepiride 4 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110950124
  • Glimsure 2
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride 2mg
    • SĐK VN: 890110422723
  • Glupirid 2 - LTF
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110400525
  • Glupirid 4
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 893110400625
  • Omcaglim 1 Tablet
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 894110332225
  • Omcaglim 2 tablet
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Glimepiride
    • SĐK VN: 894110332325
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.