Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Glipizid

ATC · A10BB07GlipizideNhóm sulfonylure
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Glipizid — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê.
Cơ chế tác dụng
  • Glipizid là sulfonylurê mạnh, 5 mg tương đương 500 mg acetohexamid, 250 mg clorpropamid/tolazamid, 2,5-5 mg glibenclamid hoặc 0,5-1 g tolbutamid.
  • Cơ chế chính: Kích thích bài tiết insulin từ tế bào beta đảo tụy, duy trì tác dụng này tới 2 năm.
  • Cơ chế khác: Giảm tân tạo glucose gan, tăng đáp ứng insulin mô ngoại vi.
  • Tác dụng phụ: Giảm triglycerid toàn phần, VLDL, LDL; tăng nhẹ bài tiết nước tự do; ức chế kết tập tiểu cầu in vitro.
  • Hấp thu nhanh, sinh khả dụng 80-100%. Nồng độ đỉnh 1-3 giờ, tác dụng hạ glucose 15-30 phút, kéo dài tới 24 giờ.
  • Chuyển hóa gan, bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (80% chất chuyển hóa, <10% nguyên vẹn). Nửa đời thải trừ 2-5 giờ.
  • ⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Đái tháo đường typ 1, nhiễm toan ceton, hôn mê, suy gan/thận nặng, bệnh cấp tính (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, nhiễm khuẩn huyết).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Điều trị đái tháo đường typ 2.
  • Dùng kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
  • Chỉ dùng khi chế độ ăn và luyện tập đơn thuần không kiểm soát được glucose huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
2 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • ⚠️ CẤM DÙNG nếu MẪN CẢM với glipizid.
  • Không dùng cho đái tháo đường typ 1.
  • Không dùng khi có biến chứng: nhiễm toan ceton, hôn mê.
  • Không dùng cho suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
  • Không dùng cho đái tháo đường typ 2 đang mắc bệnh cấp tính: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, nhiễm khuẩn huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: Hạ đường huyết, đau đầu, chóng mặt, lo âu, buồn ngủ, run, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ngứa, ban đỏ, mày đay, phát ban (dát sẩn, sởi, eczema).
  • Ít gặp: Nhìn mờ.
  • Hiếm gặp: Nhạy cảm với ánh sáng, vàng da tắc mật, viêm gan, tăng aminotransferase, hội chứng porphyrin gan.
  • ⚠️ HIẾM GẶP: RỐI LOẠN HUYẾT HỌC (mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn thể, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết).
  • Chưa xác định tần suất: Hạ natri huyết, hội chứng rối loạn bài tiết hormon chống bài niệu (ADH), tăng cân.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ THIẾU MÁU TAN HUYẾT: Glipizide làm tăng nguy cơ thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ TRÁNH DÙNG ĐỒNG THỜI GLIPIZID VỚI MICONAZOL do nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng và tử vong.
  • ⚠️ TRÁNH DÙNG ĐỒNG THỜI GLIPIZID VỚI THUỐC CHẸN BETA-ADRENERGIC vì tăng tần suất, mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết và che lấp triệu chứng. Nếu bắt buộc, ưu tiên thuốc ức chế chọn lọc beta₁ và giám sát chặt chẽ.
  • Cimetidin, rượu, các azol chống nấm (fluconazol, voriconazol, posaconazol), cloramphenicol, probenecid, thuốc ức chế monoamin oxidase có thể TĂNG tác dụng hạ glucose huyết của glipizid. Cần giám sát chặt chẽ và hiệu chỉnh liều glipizid khi bắt đầu/ngừng dùng các thuốc này.
  • Thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, dẫn chất phenothiazin, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn kênh calci, acid nicotinic, rifampicin, isoniazid có thể LÀM GIẢM tác dụng hạ glucose huyết của glipizid. Cần giám sát chặt chẽ đường huyết khi bắt đầu/ngừng dùng các thuốc này.
  • Rượu có thể gây phản ứng kiểu disulfiram (hiếm gặp).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Hạ đường huyết (nhẹ đến nặng, có thể gây mất nhận thức, co giật, di chứng thần kinh).
  • Hạ đường huyết nhẹ (không mất nhận thức/rối loạn thần kinh): Dùng glucose đường uống, điều chỉnh liều/chế độ ăn.
  • ⚠️ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT NẶNG (hôn mê, co giật, rối loạn thần kinh): NHẬP VIỆN NGAY.
  • Xử trí hạ đường huyết nặng: Tiêm tĩnh mạch glucose 50%, sau đó truyền tĩnh mạch glucose 10% duy trì glucose huyết > 100 mg/dl. Có thể dùng thêm corticosteroid/glucagon.
  • ⚠️ GIÁM SÁT GLUCOSE HUYẾT THƯỜNG XUYÊN (tối thiểu mỗi 3 giờ trong 24 giờ đầu), tránh tăng glucose huyết quá mức.
  • ⚠️ GIÁM SÁT CHẶT CHẼ BỆNH NHÂN TỐI THIỂU 24-72 GIỜ do hạ đường huyết có thể tái phát.
  • Glipizid không thể loại bỏ bằng thẩm tách do liên kết nhiều với protein huyết tương.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Glipizide · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Glipiz
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 890110194400
  • Glipizid 5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110395025
  • Glipizid 5mg
    • Thành phần: Glipizide 5mg
    • SĐK VN: VD-10704-10
  • Glipizid 10
    • Dạng bào chế: viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110114100
  • GliVT 5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110293624
  • GliVT 10
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide 10mg
    • SĐK VN: 893110223423
  • Glupin
    • Dạng bào chế: viên nén giải phóng có kiểm soát
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: VD-6563-08
  • Haxidia 5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110033024
  • PIZIDAP 2,5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110099526
  • Reliv Glipizide 5
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Glipizide
    • SĐK VN: 893110576524
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.