Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
Gắn chọn lọc vào thụ thể AT1 của angiotensin II với ái lực mạnh gấp khoảng 8 500 lần so với AT2, do đó phong bế tác dụng co mạch và tác dụng kích thích tiết aldosteron của angiotensin II.
KHÔNG ức chế men chuyển nên không ức chế giáng hoá bradykinin và các kinin khác. Ở liều khuyến cáo, kali huyết không thay đổi đáng kể.
Hạ huyết áp phụ thuộc liều, không hạ thêm khi vượt 300 mg/ngày; hạ tối đa sau 3-6 giờ, duy trì ít nhất 24 giờ. Hiệu quả thể hiện trong 1-2 tuần, tối đa sau 4-6 tuần; ngừng thuốc huyết áp trở lại từ từ, không có hiện tượng bật ngược.
Tác dụng hạ áp cộng hợp với lợi tiểu thiazid (phối hợp hydroclorothiazid 12,5 mg giảm thêm 7-10 mmHg tâm thu / 3-6 mmHg tâm trương so với giả dược).
Bệnh thận đái tháo đường: làm chậm tiến triển bệnh thận ở người suy thận mạn có protein niệu và làm chậm tăng protein niệu ở người có microalbumin niệu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
Tăng huyết áp nguyên phát.
Bệnh thận đái tháo đường ở người lớn tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2, như một phần của liệu pháp điều trị tăng huyết áp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
Quá mẫn với irbesartan.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Phối hợp với chế phẩm chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
ADR không liên quan liều, giới, tuổi, thời gian điều trị.
Thường gặp: chóng mặt (khi thay đổi tư thế), hạ huyết áp tư thế, nôn/buồn nôn, đau cơ xương, mệt mỏi.
Ít gặp: tim đập nhanh, đỏ bừng mặt, ho, tiêu chảy, khó tiêu/ợ nóng, phù mạch, vàng da, suy giảm sinh dục, đau lưng.
⚠️ CHƯA XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT: GIẢM TIỂU CẦU, PHẢN ỨNG QUÁ MẪN (phù mạch, phát ban, mề đay, phản vệ, sốc phản vệ), TĂNG KALI HUYẾT.
⚠️ CHƯA XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT: VIÊM GAN, BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG GAN, SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN.
Chưa xác định tần suất: đau đầu, ù tai, rối loạn vị giác, viêm mạch tăng bạch cầu đa nhân trung tính, đau khớp, đau cơ (có thể liên quan tăng CK), chuột rút.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ CẤM DÙNG: Bệnh nhân cường aldosteron tiên phát (không đáp ứng thuốc).
⚠️ CẨN TRỌNG: Hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
⚠️ KHÔNG PHỐI HỢP: Lithi; chất ức chế enzym chuyển với chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren (đặc biệt bệnh thận đái tháo đường).
Theo dõi kali và creatinin huyết định kỳ ở bệnh nhân suy thận.
Điều trị giảm thể tích máu (mất muối, nước) trước khi dùng irbesartan để tránh hạ huyết áp triệu chứng.
Nguy cơ tụt huyết áp mạnh và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên.
Theo dõi kali huyết ở bệnh nhân suy thận, tăng protein niệu do bệnh thận đái tháo đường và/hoặc suy tim (nguy cơ tăng kali huyết).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
Thuốc hạ huyết áp khác: tăng tác dụng hạ áp; irbesartan an toàn khi phối hợp với chẹn beta, chẹn calci tác dụng kéo dài hoặc lợi tiểu thiazid. Dùng lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích máu và tụt huyết áp khi bắt đầu irbesartan.
Aliskiren và thuốc ức chế men chuyển: phối hợp làm tăng tần suất tụt huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp) so với dùng đơn độc.
Chế phẩm chứa kali hoặc lợi tiểu giữ kali: có thể gây tăng kali huyết.
Lithi: đã báo cáo tăng nồng độ và độc tính lithi khi phối hợp (rất hiếm với irbesartan) — nên tránh; nếu cần phối hợp phải theo dõi chặt nồng độ lithi huyết.
NSAID (ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic > 3 g/ngày, NSAID không chọn lọc): giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, có thể dẫn tới suy thận cấp và tăng kali huyết, nhất là ở người đã suy thận và người cao tuổi — uống đủ nước, theo dõi chức năng thận.
Irbesartan chuyển hoá chủ yếu qua CYP2C9; không thấy tương tác đáng kể với warfarin, hydroclorothiazid hay digoxin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
Liều 900 mg/ngày trong 8 tuần ở người lớn thường không gây độc tính.
Triệu chứng quá liều thường là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; có thể gặp nhịp tim chậm.
⚠️ KHÔNG CÓ THÔNG TIN CỤ THỂ về điều trị quá liều Irbesartan.
Cần theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng.
Các biện pháp gợi ý: gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính.
Irbesartan không loại bỏ được bằng lọc máu.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Irbesartan · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
Atisartan 225
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110235525
BV Irbesartan 150
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110108225
Bv Irbesartan 300
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110281425
Haduirbe 75
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110092425
Haduirbe 150
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110107700
Haduirbe 300
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110107800
Ibartain ODT
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110284825
Irbesartan 75 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110073925
Irbesartan 150
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110062525
Irsartab
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110277425
Irsartan Ansba
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 893110054225
Sunirbe 75 mg Tablets
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan
SĐK VN: 840110437425
Chế phẩm phối hợp cố định
Haduirbe Plus
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Hydrochlorothiazid 12,5mg; Irbesartan 150mg
SĐK VN: 893110092525
Ifirmacombi
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Hydrochlorothiazide 12,5mg; Irbesartan (dưới dạng Irbesartan hydrochloride) 150mg
SĐK VN: 383110004925
Irbelorzed 300/25
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Hydrochlorothiazide 25mg; Irbesartan 300mg
SĐK VN: 893110073825
Irbemac H 150
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Irbesartan 150mg, Hydrochlorothiazide 12,5mg
SĐK VN: 890110006025
Irbemac H 300
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Hydrochlorothiazide 12,5mg, Irbesartan 300mg
SĐK VN: 890110433925
Irbis Htz -150/12.5
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Hydrochlorothiazide 12,5mg; Irbesartan 150mg
SĐK VN: 890110331725
Sunirbe H 150/12.5mg Tablets
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan 150mg, Hydrochlorothiazide 12,5mg
SĐK VN: 840110078526
Sunirbe H 300/12.5mg Tablets
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Irbesartan 300mg, Hydrochlorothiazide 12,5mg
SĐK VN: 840110078626
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.
Cài lên màn hình chính: bấm Chia sẻ ⬆️ ở thanh dưới rồi chọn Thêm vào MH chính.✕