Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
Hiếm gặp: mất điều vận, đi loạng choạng, rối loạn tư thế di chuyển, nặng thêm Parkinson, ảnh hưởng ngoại tháp, múa vờn, tăng tần suất động kinh, viêm màng não vô khuẩn, viêm kết mạc, ⚠️HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON.
Rất hiếm gặp: ⚠️CÔNG THỨC MÁU BẤT THƯỜNG (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt), ⚠️HỘI CHỨNG QUÁ MẪN (sốt, sưng hạch, phù mặt, bất thường công thức máu/chức năng gan, đông máu nội mạch, da suy phụ tạng), lú lẫn, ảo giác, rung giật nhãn cầu, ⚠️SUY GAN, rối loạn chức năng gan, tăng enzym gan, ⚠️HỘI CHỨNG HOẠI TỬ BIỂU BÌ NHIỄM ĐỘC, ⚠️HỘI CHỨNG DRESS, phản ứng giống lupus.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ PHẢN ỨNG DA NGHIÊM TRỌNG: Thường gặp trong 8 tuần đầu, có thể cần nhập viện và ngừng thuốc (ví dụ: SJS, TEN, DRESS, HSS).
Nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng cao hơn ở trẻ em (1/300 - 1/100).
Ở trẻ em, cần thận trọng nếu xuất hiện phát ban và sốt trong 8 tuần đầu, phân biệt với nhiễm khuẩn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
⚠️ VALPROAT ỨC CHẾ enzym liên hợp glucuronid → LÀM TĂNG mạnh nồng độ lamotrigin huyết tương. Đây là tương tác nguy hiểm nhất: phải GIẢM LIỀU lamotrigin và tăng liều rất chậm để tránh HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON.
⚠️ Thuốc CẢM ỨNG enzym liên hợp glucuronid (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, primidon, rifampicin, lopinavir/ritonavir): làm GIẢM nồng độ lamotrigin — cần tăng liều.
THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG: làm GIẢM nồng độ lamotrigin huyết tương — lưu ý khi bắt đầu hoặc ngừng thuốc tránh thai.
Thuốc ức chế dihydrofolat reductase: có thể làm tăng nguy cơ khuyết tật trên phôi thai.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
⚠️ QUÁ LIỀU GÂY TỬ VONG đã ghi nhận ở liều gấp 10-20 lần liều điều trị tối đa.
Triệu chứng thường gặp: Rung giật nhãn cầu, mất điều vận, suy giảm nhận thức, động kinh cơn lớn, hôn mê.
Ngộ độc nặng có thể kéo dài phức hợp QRS > 100 ms.
Xử trí chủ yếu: Điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, theo dõi chức năng tim mạch và dấu hiệu sinh tồn.
Có thể cho uống than hoạt để loại bỏ thuốc còn trong đường tiêu hóa.
⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
Lọc máu và thẩm phân phúc mạc có vai trò rất hạn chế.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
Dotrigitin 50mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 893710049525
Dotrigitin 100mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 893710133900
Dotrigitin 200mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 893710134000
Lamictal 25mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 590110019125
Lamictal 50mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine 50mg
SĐK VN: 590110524824
Lamictal 100mg
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 590110070826
Lamogin
Dạng bào chế: Viên nén không bao
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: VN-12080-11
Lamogin 100
Dạng bào chế: Viên nén không bao
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: VN-12081-11
Lamostad 25
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong nước
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 893110462524
Lamostad 100
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: VD-24562-16
Lamotor-50
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: VN-10610-10
Limogil 25
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần: Lamotrigine
SĐK VN: 893110140325
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.
Cài lên màn hình chính: bấm Chia sẻ ⬆️ ở thanh dưới rồi chọn Thêm vào MH chính.✕