Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Lamotrigin

ATC · N03AX09LamotrigineThuốc chống động kinh khác
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Lamotrigin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống động kinh — dẫn chất phenyltriazin; cũng dùng trong rối loạn lưỡng cực.
Cơ chế tác dụng
  • Ức chế KÊNH NATRI phụ thuộc điện thế, ổn định màng tế bào thần kinh.
  • Ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh KÍCH THÍCH (glutamat và aspartat).
  • ⚠️ Chuyển hoá chủ yếu qua LIÊN HỢP GLUCURONID (không qua CYP450) — đây là chìa khoá của mọi tương tác quan trọng của lamotrigin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ĐỘNG KINH: động kinh CỤC BỘ; động kinh TOÀN BỘ thể co cứng - co giật; động kinh trong HỘI CHỨNG LENNOX-GASTAUT.
  • RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC.
  • Dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khác.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
5 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với lamotrigin.
  • Không khuyến cáo dùng viên giải phóng kéo dài cho trẻ dưới 13 tuổi trong điều trị động kinh.
  • Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi để điều trị rối loạn lưỡng cực (chưa có bằng chứng hiệu quả).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ/mất ngủ, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, khô miệng, phát ban, đau khớp, mệt mỏi, đau lưng, kích động, cáu gắt.
  • Ít gặp: kích động, song thị, nhìn mờ, rụng tóc.
  • Hiếm gặp: mất điều vận, đi loạng choạng, rối loạn tư thế di chuyển, nặng thêm Parkinson, ảnh hưởng ngoại tháp, múa vờn, tăng tần suất động kinh, viêm màng não vô khuẩn, viêm kết mạc, ⚠️HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON.
  • Rất hiếm gặp: ⚠️CÔNG THỨC MÁU BẤT THƯỜNG (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt), ⚠️HỘI CHỨNG QUÁ MẪN (sốt, sưng hạch, phù mặt, bất thường công thức máu/chức năng gan, đông máu nội mạch, da suy phụ tạng), lú lẫn, ảo giác, rung giật nhãn cầu, ⚠️SUY GAN, rối loạn chức năng gan, tăng enzym gan, ⚠️HỘI CHỨNG HOẠI TỬ BIỂU BÌ NHIỄM ĐỘC, ⚠️HỘI CHỨNG DRESS, phản ứng giống lupus.
  • Chưa xác định tần suất: bệnh hạch bạch huyết, ác mộng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ PHẢN ỨNG DA NGHIÊM TRỌNG: Thường gặp trong 8 tuần đầu, có thể cần nhập viện và ngừng thuốc (ví dụ: SJS, TEN, DRESS, HSS).
  • Nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng cao hơn ở trẻ em (1/300 - 1/100).
  • Ở trẻ em, cần thận trọng nếu xuất hiện phát ban và sốt trong 8 tuần đầu, phân biệt với nhiễm khuẩn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ VALPROAT ỨC CHẾ enzym liên hợp glucuronid → LÀM TĂNG mạnh nồng độ lamotrigin huyết tương. Đây là tương tác nguy hiểm nhất: phải GIẢM LIỀU lamotrigin và tăng liều rất chậm để tránh HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON.
  • ⚠️ Thuốc CẢM ỨNG enzym liên hợp glucuronid (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, primidon, rifampicin, lopinavir/ritonavir): làm GIẢM nồng độ lamotrigin — cần tăng liều.
  • THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG: làm GIẢM nồng độ lamotrigin huyết tương — lưu ý khi bắt đầu hoặc ngừng thuốc tránh thai.
  • Thuốc ức chế dihydrofolat reductase: có thể làm tăng nguy cơ khuyết tật trên phôi thai.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ QUÁ LIỀU GÂY TỬ VONG đã ghi nhận ở liều gấp 10-20 lần liều điều trị tối đa.
  • Triệu chứng thường gặp: Rung giật nhãn cầu, mất điều vận, suy giảm nhận thức, động kinh cơn lớn, hôn mê.
  • Ngộ độc nặng có thể kéo dài phức hợp QRS > 100 ms.
  • Xử trí chủ yếu: Điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, theo dõi chức năng tim mạch và dấu hiệu sinh tồn.
  • Có thể cho uống than hoạt để loại bỏ thuốc còn trong đường tiêu hóa.
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
  • Lọc máu và thẩm phân phúc mạc có vai trò rất hạn chế.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lamotrigine · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Dotrigitin 50mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 893710049525
  • Dotrigitin 100mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 893710133900
  • Dotrigitin 200mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 893710134000
  • Lamictal 25mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 590110019125
  • Lamictal 50mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine 50mg
    • SĐK VN: 590110524824
  • Lamictal 100mg
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 590110070826
  • Lamogin
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: VN-12080-11
  • Lamogin 100
    • Dạng bào chế: Viên nén không bao
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: VN-12081-11
  • Lamostad 25
    • Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong nước
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 893110462524
  • Lamostad 100
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: VD-24562-16
  • Lamotor-50
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: VN-10610-10
  • Limogil 25
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Thành phần: Lamotrigine
    • SĐK VN: 893110140325
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.