Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Linezolid

ATC · J01XX08LinezolidKháng sinh khác
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Linezolid — tóm tắt
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm oxazolidinon.
Cơ chế tác dụng
  • Gắn CHỌN LỌC vào vị trí 23S rRNA trên tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn hình thành phức hợp khởi đầu 70S cần cho dịch mã → ức chế nhân lên của vi khuẩn.
  • Cơ chế KHÁC với mọi kháng sinh ức chế tổng hợp protein khác nên ít kháng chéo; kháng chéo (với cloramphenicol, florfenicol) chỉ liên quan gen cfr trên plasmid ở tụ cầu.
  • Phổ hẹp trên GRAM DƯƠNG: Enterococcus faecium kháng vancomycin (VRE), Staphylococcus aureus kể cả MRSA, S. agalactiae, S. pneumoniae, S. pyogenes.
  • ⚠️ Linezolid còn là chất ỨC CHẾ MONOAMIN OXIDASE (MAO) không chọn lọc, hồi phục — nguồn gốc của nguy cơ hội chứng serotonin.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Viêm phổi bệnh viện do S. aureus (nhạy hoặc kháng methicilin) hoặc S. pneumoniae (kể cả chủng kháng thuốc).
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do S. pneumoniae (kể cả có nhiễm khuẩn huyết) hoặc S. aureus nhạy methicilin.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da CÓ biến chứng, kể cả nhiễm khuẩn bàn chân đái tháo đường không kèm viêm tuỷ xương.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da KHÔNG biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium ĐÃ KHÁNG VANCOMYCIN, kể cả có nhiễm khuẩn huyết.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Tiền sử dị ứng với linezolid.
  • Đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần trước đó thuốc ức chế monoamin oxidase (isocarboxazid, phenelzin, selegilin, tranylcypromin).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp — Tiêu hoá: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nấm miệng, thay đổi vị giác.
  • ⚠️ Thường gặp — Hệ tạo máu: THIẾU MÁU, GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH.
  • Thường gặp — Da: phát ban. Tim mạch: tăng huyết áp. Gan: tăng bilirubin, tăng enzym gan.
  • Thường gặp — Thần kinh: chóng mặt, đau đầu. Sinh dục: nhiễm Candida âm đạo.
  • Ít gặp — Da: ngứa, mày đay, viêm da.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️⚠️ SUY TUỶ (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu) đã được ghi nhận.
  • ⚠️ Phải GIÁM SÁT CÔNG THỨC MÁU HÀNG TUẦN trong quá trình dùng thuốc.
  • ⚠️ Theo dõi đặc biệt chặt ở người có tiền sử suy giảm tế bào máu, SUY THẬN NẶNG, và người dùng linezolid KÉO DÀI.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ HỘI CHỨNG SEROTONIN: linezolid ức chế MAO không chọn lọc — đã có nhiều báo cáo khi phối hợp với thuốc tác động hệ serotonergic (SSRI, SNRI, triptan, tramadol, pethidin…). Chống chỉ định dùng cùng hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng IMAO.
  • ⚠️ SUY TUỶ (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu): phải giám sát công thức máu HÀNG TUẦN, đặc biệt ở người có tiền sử giảm tế bào máu, suy thận nặng, dùng thuốc trên 2 tuần, đang dùng thuốc ức chế tuỷ hoặc có nhiễm trùng mạn. Ngừng linezolid nếu suy tuỷ xuất hiện hoặc nặng lên.
  • Tiêu chảy liên quan kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridioides difficile — từ nhẹ tới tử vong.
  • Phối hợp với ampicilin, aztreonam, gentamicin, imipenem-cilastatin, rifampicin, streptomycin, vancomycin: nghiên cứu in vitro ghi nhận cả trường hợp có và không có hiệp đồng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Chưa ghi nhận trường hợp quá liều trên người.
  • Trên động vật: chuột dùng 3.000 mg/kg/ngày giảm hoạt động, mất điều hoà; chó dùng 2.000 mg/kg/ngày nôn và run.
  • ⚠️ Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • ⚠️ LỌC MÁU có thể giúp loại nhanh linezolid khỏi cơ thể.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Linezolid · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Antizolid
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 520110305125
  • Ashzolid (Linezolid Injection-300ml)
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Linezolid 600mg
    • SĐK VN: 890110767624
  • Ceftigold
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110574824
  • Inlezone 400
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110024924
  • Linezolid-SB
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110240625
  • Linezolid 100mg/5ml
    • Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110751324
  • Linezolid 600 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110020626
  • Linezosel
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Mỗi túi 300ml chứa: Linezolid 600mg
    • SĐK VN: 868110437025
  • Linogram-P
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 890110411125
  • Linzolid 600 IV Infusion
    • Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 894110060626
  • Mixesen
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110243824
  • Zybrave
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Linezolid
    • SĐK VN: 893110576924
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.