Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Nicardipin

ATC · C08CA04NicardipineChẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin (DHP)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Nicardipin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin.
Dạng thuốc & hàm lượng: Nang tác dụng kéo dài: 30 mg; 40 mg; 45 mg; 60 mg. · Viên nén: 20 mg nicardipin hydroclorid. · Thuốc tiêm: 2,5 mg nicardipin hydroclorid/ml.
Cơ chế tác dụng
  • Chẹn kênh calci tác động chủ yếu trên mạch máu, làm thay đổi huyết áp nhanh và đáng kể, ảnh hưởng không đáng kể tới tim.
  • Dùng đường toàn thân là chất giãn mạch mạnh, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp; mức độ giãn mạch mạnh hơn ở người tăng huyết áp so với người không tăng huyết áp.
  • Do giảm hậu gánh, nhịp tim tăng tạm thời và thoáng qua, dẫn đến tăng cung lượng tim.
  • Trên bệnh động mạch vành với chức năng thất trái bình thường: tăng đáng kể chỉ số tim và lưu lượng máu mạch vành, ít thay đổi áp lực cuối tâm trương thất trái.
  • Đường tĩnh mạch khởi phát tác dụng sau 5-15 phút; ngừng truyền thì nồng độ giảm ít nhất 50% trong 2 giờ đầu. Chuyển hoá qua CYP3A4 tại gan; nồng độ tăng nhiều ở người suy gan nặng.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Đau thắt ngực ổn định.
  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Đường tĩnh mạch — xử trí tăng huyết áp cấp đe doạ tính mạng, đặc biệt: tăng huyết áp ác tính/bệnh não do tăng huyết áp; bóc tách động mạch chủ (khi chẹn beta tác dụng ngắn không phù hợp, hoặc phối hợp với chẹn beta khi chẹn beta đơn độc không hiệu quả); tiền sản giật nặng khi các thuốc tĩnh mạch khác không được khuyến cáo hoặc chống chỉ định; tăng huyết áp hậu phẫu.
  • Tăng huyết áp có kèm đau thắt ngực, bệnh động mạch não và ngoại vi.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Hẹp động mạch chủ nặng.
  • Đau thắt ngực không ổn định; cơn đau thắt ngực cấp.
  • Sốc tim.
  • Dự phòng sau nhồi máu cơ tim: trong vòng 8 ngày sau nhồi máu với đường tĩnh mạch, trong vòng 1 tháng với đường uống.
  • Người có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose.
  • Porphyria cấp tính.
  • Mẫn cảm với thuốc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Phần lớn ADR do giãn mạch: đau đầu, chóng mặt, phù ngoại biên, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt là phổ biến nhất.
  • Thường gặp: trầm trọng hơn đau thắt ngực, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đau ngực, chảy máu nội sọ, buồn nôn, nôn, hạ kali huyết, phản ứng tại vị trí truyền/tiêm.
  • Ít gặp/hiếm gặp: giấc mơ bất thường, chức năng gan bất thường, rối loạn thị lực.
  • ⚠️ ĐƯỜNG TĨNH MẠCH: Chỉ dùng bởi bác sĩ chuyên khoa tại cơ sở y tế, cần THEO DÕI HUYẾT ÁP liên tục (ít nhất 5 phút/lần trong truyền, 12 giờ sau truyền).
  • ⚠️ Tốc độ truyền tĩnh mạch cần kiểm soát chính xác bằng bơm tiêm điện/thiết bị truyền dịch. Không vượt quá 15 mg/giờ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ CẤM DÙNG nicardipin đường tĩnh mạch mà KHÔNG CÓ BƠM TIÊM ĐIỆN/MÁY TRUYỀN DỊCH, đặc biệt ở người cao tuổi, trẻ em, suy gan, suy thận, phụ nữ mang thai.
  • ⚠️ NGỪNG nicardipin đường uống nếu xuất hiện đau liên quan thiếu máu cục bộ cơ tim trong 30 phút sau khi bắt đầu/tăng liều.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy tim sung huyết, phù phổi cấp, đặc biệt khi dùng đồng thời thuốc chẹn beta.
  • Giảm dần liều thuốc chẹn beta (8-10 ngày) khi chuyển sang nicardipin đường uống.
  • Bắt đầu liều thấp và giãn khoảng đưa liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận, giảm lưu lượng máu qua gan.
  • Theo dõi chặt chẽ áp lực sọ ở bệnh nhân tăng áp lực sọ khi dùng nicardipin đường tĩnh mạch.
  • Phụ nữ mang thai: Hạ huyết áp từ từ, theo dõi chặt chẽ do nguy cơ hạ huyết áp nặng và thiếu oxy thai nhi. Thận trọng khi dùng nicardipin đường tĩnh mạch đồng thời với magnesi sulfat.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • Chuyển hoá qua CYP3A4 — thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym này làm thay đổi nồng độ nicardipin.
  • Thận trọng khi phối hợp với thuốc chẹn beta ở người suy tim sung huyết hoặc phù phổi cấp: có thể làm chức năng tim xấu đi.
  • Khi chuyển từ thuốc chẹn beta sang nicardipin đường uống: phải giảm liều chẹn beta từ từ (tốt nhất trong 8-10 ngày) vì nicardipin không bảo vệ khỏi nguy cơ do ngừng đột ngột chẹn beta.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
  • Gây nôn.
  • Rửa dạ dày.
  • Điều trị triệu chứng.
  • Điều trị hỗ trợ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Nicardipin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • A.T Nicardipine 0,2 mg/ ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Nicardipine hydrochloride
    • SĐK VN: 893110457625
  • A.T Nicardipine 10 mg/10 ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Nicardipine hydrochloride 10mg/10ml
    • SĐK VN: VD-36200-22
  • A.T Nicardipine 25 mg/10 ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Mỗi ống 10ml chứa: Nicardipine hydrochloride 25mg
    • SĐK VN: 893110449823
  • Holdipine injection 1mg/ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Nicardipine hydrochloride
    • SĐK VN: 471110024626
  • Nicardipine Aguettant 10mg/10ml
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Nicardipine hydrochloride
    • SĐK VN: VN-5465-10
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.