Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Noradrenalin

ATC · C01CA03NorepinephrineThuốc vận mạch — cường giao cảm
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Noradrenalin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc cường giao cảm — chủ yếu tác động trên thụ thể alpha-adrenergic.
Cơ chế tác dụng
  • Catecholamin nội sinh do tuỷ thượng thận và mô thần kinh giao cảm tổng hợp; tác động CHỦ YẾU và TRỰC TIẾP lên thụ thể ALPHA-adrenergic, đồng thời kích thích thụ thể beta ở tim.
  • Tác dụng chính ở liều điều trị: TĂNG HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH và kích thích tim.
  • Co cả động mạch và tĩnh mạch qua thụ thể alpha → tăng sức cản ngoại vi → tăng CẢ huyết áp tâm thu và tâm trương.
  • ⚠️ Co mạch tại chỗ có thể làm GIẢM LƯU LƯỢNG MÁU và/hoặc HOẠI TỬ MÔ — lưu ý nguy cơ thoát mạch.
  • ⚠️ Dùng kéo dài có thể GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN do dịch thoát vào khoảng gian bào vì co mạch mao mạch.
  • Co mạch ở hầu hết các mạch → giảm lưu lượng máu tới THẬN, LÁCH, DA.
  • Trên tim (qua beta₁): tăng co sợi cơ tim. Tác dụng tăng tần số tim thường bị TRIỆT TIÊU do huyết áp tăng gây phản xạ dây X → thực tế hay thấy NHỊP CHẬM, cung lượng tim không đổi hoặc giảm.
  • ⚠️ Tăng tính dễ bị kích thích của tim → loạn nhịp thất, rung thất; nguy cơ cao khi liều cao, hoặc tim đã nhạy cảm do digitalis, một số thuốc mê, nhồi máu cơ tim cấp, thiếu oxy, tăng CO₂ máu.
  • Ở bệnh nhân KHÔNG giảm thể tích máu, dòng máu thận và mức lọc cầu thận tăng theo huyết áp; nhưng khi huyết áp tăng tới mức tăng huyết áp thì các thông số này lại GIẢM.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Norepinephrin (noradrenalin) · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Kiểm soát huyết áp trong TỤT HUYẾT ÁP CẤP ở người lớn: do u tuỷ thượng thận, cắt hạch giao cảm, viêm đa cơ, gây tê tuỷ sống, nhồi máu cơ tim, NHIỄM TRÙNG HUYẾT, truyền máu hoặc phản ứng của thuốc.
  • Hỗ trợ điều trị NGỪNG TIM và hạ huyết áp nghiêm trọng ở người lớn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Norepinephrin (noradrenalin) · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với norepinephrin.
  • ⚠️ TỤT HUYẾT ÁP DO THIẾU KHỐI LƯỢNG TUẦN HOÀN — phải bù thể tích trước, không dùng thuốc co mạch để che lấp.
  • Thiếu oxy nặng hoặc tăng CO₂ máu — dễ gây loạn nhịp thất, rung thất.
  • Đang gây mê bằng cyclopropan hoặc thuốc mê nhóm halogen — dễ gây loạn nhịp thất, rung thất.
  • Tình trạng tăng huyết áp.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Norepinephrin (noradrenalin) · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • ⚠️ TĂNG HUYẾT ÁP, thiếu oxy mô, tổn thương thiếu máu cục bộ do co mạch mạnh.
  • Tim: nhịp nhanh/chậm, loạn nhịp, đánh trống ngực, suy tim cấp, bệnh cơ tim căng thẳng.
  • TKTW: lú lẫn, đau đầu, run, lo lắng, mất ngủ.
  • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn; Tiết niệu: bí tiểu; Hô hấp: suy hô hấp, khó thở; Mắt: glôcôm cấp.
  • Tại chỗ: kích thích, hoại tử vị trí tiêm truyền.
  • ⚠️ DÙNG LIÊN TỤC CO MẠCH KHÔNG BÙ THỂ TÍCH: co mạch ngoại vi/tạng nghiêm trọng, giảm lưu lượng máu thận, giảm nước tiểu, thiếu oxy mô, tăng lactat.
  • Mẫn cảm/quá liều: tăng huyết áp, sợ ánh sáng, đau sau xương ức/hầu họng, toát mồ hôi, nôn nhiều.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Noradrenalin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ KHÔNG DÙNG khi tụt huyết áp do thiếu khối lượng tuần hoàn, trừ trường hợp khẩn cấp duy trì tưới máu đến khi bù dịch đủ.
  • ⚠️ KHÔNG DÙNG cho bệnh nhân có bệnh mạch vành, mạch treo ruột, huyết khối ngoại vi, sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực Prinzmetal, trừ khi đe dọa tính mạng (ví dụ: sốc tim do nhồi máu cơ tim).
  • ⚠️ RẤT THẬN TRỌNG khi dùng với thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm tryptylin/imipramin do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và kéo dài.
  • ⚠️ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP NGUY HIỂM nếu quá liều. Theo dõi huyết áp mỗi 2 phút ban đầu, sau đó mỗi 5 phút. Đau đầu là dấu hiệu quá liều.
  • ⚠️ NGUY CƠ HOẠI TỬ: Truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch lớn (cánh tay). Tránh tĩnh mạch chân ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có bệnh lý nghẽn mạch. Kiểm tra vị trí truyền thường xuyên; nếu thoát mạch, tiêm ngay 5-10 mg phentolamin pha trong 10-15 ml dung dịch muối vào vùng da trắng nhợt.
  • Phát hiện và điều chỉnh thiếu oxy, tăng CO2 huyết, acid huyết trước/trong khi dùng.
  • Dung dịch chứa natri metabisulfit có thể gây dị ứng, phản vệ, cơn hen, đặc biệt ở bệnh nhân hen phế quản.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Noradrenalin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • Thuốc CHẸN ALPHA (phentolamin): làm mất tác dụng tăng huyết áp. Ứng dụng ngược lại: thêm 5–10 mg phentolamin vào mỗi lít dịch truyền có norepinephrin PHÒNG ĐƯỢC hoại tử mô khi thoát mạch mà không ảnh hưởng tác dụng tăng huyết áp.
  • Thuốc CHẸN BETA (propranolol): ngăn tác dụng kích thích tim; có thể dùng để điều trị loạn nhịp xảy ra khi đang dùng norepinephrin. ⚠️ Ở người đang dùng propranolol, norepinephrin có thể làm huyết áp tăng CAO HƠN do mất giãn mạch qua beta.
  • ⚠️ Thuốc gây mê cyclopropan hoặc nhóm halogen: tăng kích thích cơ tim → loạn nhịp tim, loạn nhịp thất.
  • ⚠️ Thuốc chống trầm cảm BA VÒNG: có thể gây TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT và loạn nhịp tim do ức chế thu hồi thuốc giống giao cảm.
  • Hormon tuyến giáp, glycosid trợ tim, thuốc chống loạn nhịp: làm cơ tim TĂNG NHẠY CẢM với thuốc giống giao cảm — thận trọng khi phối hợp.
  • ⚠️ Thuốc IMAO: tăng tác dụng trên huyết áp, có thể gây cơn TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG VÀ KÉO DÀI.
  • Furosemid và một số lợi tiểu khác: có thể LÀM GIẢM tác dụng tăng huyết áp của norepinephrin.
  • Dẫn chất nấm cựa gà, oxytocin: có thể làm TĂNG tác dụng co mạch.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Norepinephrin (noradrenalin) · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Đau đầu, tăng huyết áp nặng, nhịp tim chậm phản xạ, tăng sức cản ngoại vi, giảm cung lượng tim.
  • ⚠️ XỬ TRÍ: NGỪNG THUỐC cho đến khi bệnh nhân ổn định.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Noradrenalin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Cyzina Injection
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Norepinephrine bitartrate
    • SĐK VN: VN-13920-11
  • N-EPI
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    • Thành phần: Norepinephrine 1mg/ml (dưới dạng Norepinephrine bitartrate);
    • SĐK VN: VN-23250-22
  • Norpin inj.
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    • Thành phần: Mỗi ống 4ml chứa Norepinephrine bitartrate 8mg (tương đương norepinephrine 4mg)
    • SĐK VN: 880110329825
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.