Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
ATC · C10AA07RosuvastatinStatin (ức chế HMG-CoA reductase)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Rosuvastatin — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc điều chỉnh lipid máu — STATIN (ức chế HMG-CoA reductase).
Cơ chế tác dụng
Ức chế CHỌN LỌC và CẠNH TRANH enzym HMG-CoA REDUCTASE tại GAN — enzym xúc tác chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.
Làm TĂNG số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan → tăng hấp thu và dị hoá LDL; đồng thời ỨC CHẾ tổng hợp VLDL tại gan → giảm cả VLDL và LDL.
Chất chuyển hoá chính N-desmethyl cũng là chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh HMG-CoA reductase.
⚠️ Rosuvastatin ÍT chuyển hoá qua CYP3A4 (chủ yếu CYP2C9) nên ít tương tác qua CYP3A4 hơn atorvastatin/simvastatin — nhưng lại là cơ chất của protein vận chuyển OATP1B1, nên nhạy với ciclosporin và thuốc ức chế protease.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
TĂNG CHOLESTEROL MÁU NGUYÊN PHÁT (loại IIa, kể cả tăng cholesterol máu gia đình DỊ HỢP TỬ) hoặc RỐI LOẠN LIPID MÁU HỖN HỢP (loại IIb) ở người lớn, khi chế độ ăn và biện pháp không dùng thuốc không đủ hiệu quả.
Tăng cholesterol máu gia đình ĐỒNG HỢP TỬ ở người lớn — đơn độc hoặc phối hợp các phương pháp hạ lipid khác (ví dụ lọc huyết tương LDL).
PHÒNG NGỪA BIẾN CỐ TIM MẠCH TIÊN PHÁT ở người nguy cơ cao chưa có bằng chứng lâm sàng bệnh mạch vành nhưng có yếu tố nguy cơ: tuổi, tăng huyết áp, HDL-C thấp, tăng CRP, tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Hiếm gặp: ⚠️ TIÊU CƠ VÂN, bệnh cơ, viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng transaminase gan, phản ứng quá mẫn (kể cả phù mạch).
Rất hiếm gặp: Bệnh đa dây thần kinh, mất trí nhớ, lú lẫn, vàng da, viêm gan, đau khớp, tiểu ra máu, vú to ở nam giới.
Chưa rõ tần suất: Trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, rối loạn giấc ngủ, ho, khó thở, tiêu chảy, ⚠️ HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON, rối loạn/đứt gân, bệnh hoại tử cơ do miễn dịch, phù, tăng đường huyết/HbA1c.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ CẦN THEO DÕI CHỨC NĂNG THẬN: Protein niệu có thể xảy ra, đặc biệt ở liều 40 mg.
⚠️ NGUY CƠ BỆNH LÝ CƠ, TIÊU CƠ VÂN: Tăng ở liều > 20 mg và khi dùng chung với fibrat, niacin, gemfibrozil, cyclosporin, atazanavir/ritonavir, lopinavir/ritonavir, simeprevir, colchicin. Ngừng thuốc nếu CK tăng quá cao, bệnh cơ cấp tính, hoặc nguy cơ tiêu cơ vân do suy thận.
⚠️ ĐO CK TRƯỚC ĐIỀU TRỊ nếu có suy thận, nhược giáp, tiền sử bệnh cơ (di truyền, do statin/fibrat), bệnh gan/nghiện rượu, > 70 tuổi có nguy cơ tiêu cơ vân, hoặc tương tác thuốc. KHÔNG BẮT ĐẦU nếu CK > 5 lần ULN.
⚠️ CẦN THEO DÕI CHỨC NĂNG GAN: Thận trọng ở người nghiện rượu nặng/tiền sử bệnh gan. Kiểm tra chức năng gan trước và 3 tháng sau điều trị. Ngừng/giảm liều nếu transaminase huyết thanh gấp 3 lần ULN. Đã có báo cáo vàng da, suy gan tử vong.
Bệnh nhân Châu Á có mức độ tiếp xúc với thuốc cao hơn người da trắng.
Có thể tăng HbA1c và glucose huyết lúc đói.
Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc chống đông coumarin do kéo dài thời gian prothrombin/INR.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
⚠️ CICLOSPORIN: làm TĂNG nồng độ rosuvastatin huyết tương khoảng 7 LẦN — CHỐNG CHỈ ĐỊNH phối hợp.
⚠️ Thuốc ỨC CHẾ PROTEASE HIV làm tăng mạnh nồng độ rosuvastatin: lopinavir/ritonavir tăng AUC 2,1 lần và Cmax 4,2 lần; atazanavir/ritonavir tăng AUC 3,1 lần và Cmax 3,7 lần; darunavir/ritonavir tăng AUC 2,2 lần và Cmax 2,6 lần.
GEMFIBROZIL và các fibrat: tăng nguy cơ BỆNH CƠ và TIÊU CƠ VÂN.
Thuốc kháng vitamin K (warfarin): rosuvastatin có thể làm tăng INR — theo dõi.
Thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi: làm giảm nồng độ rosuvastatin — uống cách nhau 2 giờ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều Rosuvastatin.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.
Theo dõi chức năng gan và nồng độ CK.
Thẩm phân máu có thể không có lợi.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Rosuvastatin · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
Carhurol 5
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium)
SĐK VN: 893110101226
Dyzetic-10
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (tương đương Rosuvastatin calci 10,4mg)
SĐK VN: 880110315125
Dyzetic-20
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (tương đương Rosuvastatin calci 20,8mg )
SĐK VN: 880110315225
Rosuna-10
Dạng bào chế: Viên nén không bao
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium)
SĐK VN: 890110434925
Rosuvastatin Normon 10 mg film-coated tablets
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calci)
SĐK VN: 840110420125
Rosuvastatin 5mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calcium)
SĐK VN: 893110251725
Rosuxl 20
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci)
SĐK VN: 890110080026
Rovaz-10
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin calci tương đương với Rosuvastatin
SĐK VN: 890110429125
Roxera 20 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calcium 20,83mg)
SĐK VN: 383110308625
Rozatin-10
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin calci (micronized) 10,42mg tương đương với Rosuvastatin
SĐK VN: 890110032126
Xolstat 5mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calcium)
SĐK VN: 890110079026
Xolstat 10mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thành phần: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calcium)