Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Bisoprolol

ATC · C07AB07BisoprololChẹn beta chọn lọc (beta-1)
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Bisoprolol — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc ức chế thụ thể giao cảm chọn lọc beta₁.
Dạng thuốc & hàm lượng: Viên nén bao phim chứa bisoprolol fumarat: 1,25 mg; 2,5 mg; 3,75 mg; 5 mg; 7,5 mg; 10 mg.
Cơ chế tác dụng
  • Chẹn chọn lọc thụ thể beta₁, không có tính ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại trong phạm vi liều điều trị.
  • Ở liều thấp, ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta₁-adrenergic của tim, ít tác dụng trên thụ thể beta₂ của cơ trơn phế quản và thành mạch. Ở liều cao (ví dụ trên 20 mg), tính chọn lọc giảm và thuốc chẹn cả beta₁ lẫn beta₂.
  • Hiệu quả hạ huyết áp tương đương các thuốc chẹn beta khác. Cơ chế hạ áp gồm: giảm lưu lượng tim, ức chế giải phóng renin, và giảm tác động của thần kinh giao cảm từ các trung tâm vận mạch ở não.
  • Tác dụng nổi bật nhất là làm giảm tần số tim cả lúc nghỉ lẫn khi gắng sức, kèm ít thay đổi thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp; chỉ làm tăng ít áp lực nhĩ phải hoặc áp lực mao mạch phổi lúc nghỉ và lúc gắng sức. Tác dụng tốt của các thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim mạn là do ức chế các tác động của hệ thần kinh giao cảm.
  • Dùng lâu dài, cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có thể làm giảm triệu chứng suy tim và cải thiện tình trạng lâm sàng của người suy tim mạn; phối hợp chẹn beta với ức chế men chuyển và ức chế hệ renin-angiotensin là hiệp đồng trong điều trị suy tim mạn.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Suy tim mạn ổn định kèm giảm chức năng tâm thu thất trái, phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và với glycosid trợ tim khi cần.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
10 bài bệnh trong kho
💊 Liều xem trong từng bài bệnh (Bước 10) — liều thay đổi theo dạng bào chế, dạng muối và theo chế phẩm đơn chất hay phối hợp.
Chống chỉ định
  • Sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền.
  • Suy tim độ III hoặc IV với chức năng co bóp thất trái thấp (EF < 30%).
  • Blốc nhĩ - thất độ 2 hoặc 3; nhịp tim chậm xoang (dưới 60 nhịp/phút trước khi điều trị); bệnh nút xoang.
  • Hen nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc động mạch ngoại vi và hội chứng Raynaud.
  • U tuỷ thượng thận (u tế bào ưa crôm) khi chưa được điều trị.
  • Hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Toan chuyển hoá.
  • Mẫn cảm với thuốc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Phần lớn ADR nhẹ, nhất thời; tỷ lệ ngừng thuốc do ADR là 3,3% (so với 6,8% ở nhóm placebo).
  • Rất thường gặp: chậm nhịp tim (ở bệnh nhân suy tim).
  • Thường gặp: tiêu hóa (ỉa chảy, nôn, buồn nôn, táo bón); tim mạch (tình trạng suy tim xấu đi ở bệnh nhân suy tim mạn, lạnh đầu chi, hạ huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp); TKTW (chóng mặt, đau đầu); chung (suy nhược, mệt mỏi).
  • Ít gặp: ⚠️ CO THẮT CƠ PHẾ QUẢN (ở bệnh nhân hen phế quản hoặc tiền sử bệnh tắc nghẽn đường thở); rối loạn dẫn truyền nhĩ thất; tình trạng suy tim xấu đi, chậm nhịp tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực); viêm gan; trầm cảm; yếu cơ, chuột rút.
  • Hiếm gặp: ảo giác, mơ ác mộng, ngất, giảm lượng nước mắt, rối loạn thính giác, viêm mũi dị ứng, tăng nhạy cảm da.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ KHÔNG NGỪNG ĐỘT NGỘT bisoprolol, đặc biệt ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim, trừ khi có chỉ định rõ ràng.
  • ⚠️ Cần THẬN TRỌNG khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định, cần điều chỉnh liều tăng dần và theo dõi thường xuyên.
  • Chưa có kinh nghiệm dùng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim kèm: đái tháo đường typ I, suy thận/gan nặng, bệnh cơ tim hạn chế, tim bẩm sinh, bệnh van tim ảnh hưởng huyết động, nhồi máu cơ tim trong 3 tháng.
  • Thận trọng khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân: co thắt phế quản (có thể cần tăng liều beta2-adrenergic), đái tháo đường (che lấp triệu chứng hạ đường huyết), ăn chay nghiêm ngặt, đang giải mẫn cảm (tăng phản ứng phản vệ, giảm hiệu quả adrenalin), blốc nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh tắc động mạch ngoại biên (có thể tăng triệu chứng).
  • Khi gây mê toàn thân: bác sĩ gây mê cần biết bệnh nhân đang dùng bisoprolol. Nếu cần ngừng thuốc trước phẫu thuật, giảm liều từ từ và ngừng trước 48 giờ.
  • Bệnh nhân vảy nến hoặc tiền sử vảy nến chỉ dùng bisoprolol sau khi cân nhắc lợi ích - nguy cơ.
  • Bệnh nhân u tủy thượng thận: KHÔNG dùng bisoprolol trước khi dùng thuốc chẹn thụ thể alpha.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • KHÔNG KHUYẾN CÁO PHỐI HỢP — trên bệnh nhân suy tim mạn: thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon) vì tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng hướng cơ âm tính.
  • KHÔNG KHUYẾN CÁO PHỐI HỢP — mọi bệnh nhân: chẹn kênh calci non-dihydropyridin (verapamil, diltiazem) ảnh hưởng co bóp cơ tim và dẫn truyền nhĩ thất; verapamil đường tĩnh mạch trên người đang dùng chẹn beta có thể gây hạ huyết áp và blốc nhĩ thất đáng kể.
  • KHÔNG KHUYẾN CÁO PHỐI HỢP — thuốc hạ áp tác động trung ương (clonidin, methyldopa, monoxidin, rilmenidin): có thể làm xấu suy tim do giảm xung giao cảm trung ương; ngừng đột ngột các thuốc này, đặc biệt trước khi ngừng chẹn beta, làm tăng nguy cơ tăng huyết áp bật ngược.
  • THẬN TRỌNG — trên bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon).
  • THẬN TRỌNG — mọi bệnh nhân: chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin (felodipin, amlodipin) — tăng nguy cơ hạ huyết áp và xấu đi chức năng thất ở người suy tim.
  • THẬN TRỌNG — thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron): tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • THẬN TRỌNG — thuốc chẹn beta dùng tại chỗ (ví dụ thuốc nhỏ mắt điều trị glôcôm): có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
  • THẬN TRỌNG — thuốc giống phó giao cảm: tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
  • THẬN TRỌNG — insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: tăng tác dụng hạ glucose huyết; chẹn beta có thể che dấu triệu chứng hạ đường huyết.
  • THẬN TRỌNG — thuốc gây mê: giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ tụt huyết áp; bác sĩ gây mê cần biết người bệnh đang dùng chẹn beta. Nếu phải ngừng chẹn beta trước phẫu thuật thì giảm dần và ngừng trước khoảng 48 giờ.
  • PHỐI HỢP THƯỜNG DÙNG: bisoprolol + hydroclorothiazid dạng viên kết hợp (khởi đầu bisoprolol 2,5 mg + hydroclorothiazid 6,25 mg), dùng khi tăng huyết áp không đáp ứng đủ với bisoprolol đơn độc hoặc bị giảm kali huyết nặng khi dùng hydroclorothiazid liều cao.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • ⚠️ NGỪNG bisoprolol ngay lập tức, điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
  • Triệu chứng quá liều: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngủ lịm, nặng hơn có thể mê sảng, hôn mê, co giật, ngừng hô hấp. Có thể suy tim, co thắt phế quản, hạ glucose huyết (đặc biệt ở người bệnh sẵn có).
  • Xử trí nhịp tim chậm: Tiêm IV atropin. Nếu không đủ, dùng thận trọng isoproterenol hoặc thuốc tăng nhịp tim khác. Có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.
  • Xử trí hạ huyết áp: Truyền dịch IV, dùng thuốc tăng huyết áp (isoproterenol, thuốc chủ vận alpha-adrenergic). Có thể tiêm IV glucagon.
  • Xử trí blốc nhĩ thất độ 2/3: Theo dõi, truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
  • Xử trí suy tim sung huyết: Dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc tăng lực cơ co, thuốc giãn mạch.
  • Xử trí co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản (isoproterenol, aminophyllin). Xử trí hạ glucose huyết: Tiêm IV glucose hoặc glucagon.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Bisoprolol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Agicardi 7,5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarat
    • SĐK VN: 893110368225
  • Bismed-5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 890110049926
  • Bisodac 2.5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 890110299025
  • Bisodac 5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 890110050326
  • Bisodac 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 890110298925
  • Bisorace 2,5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 893110288325
  • Bisorace 5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 893110288425
  • Bisorace 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 893110288225
  • Budex 2.5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate
    • SĐK VN: 894110027226
  • Mariodes 7,5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarat
    • SĐK VN: 893110388425
  • Relipol - 5.0 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate USP
    • SĐK VN: 890110314925
  • Vasconcor 10
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarat
    • SĐK VN: 893110278125
Chế phẩm phối hợp cố định
  • Contisor Plus 2.5/6.25
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 2,5mg, Hydrochlorothiazide 6,25mg
    • SĐK VN: 893110094426
  • Contisor Plus 5/6.25
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 5mg, Hydrochlorothiazide 6,25 mg
    • SĐK VN: 893110094526
  • Contisor Plus 5/12.5
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 5mg, Hydrochlorothiazide 12,5mg
    • SĐK VN: 893110010326
  • Corcotab 5 plus
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarat 5mg; Hydroclorothiazid 12,5mg
    • SĐK VN: 893110402425
  • Sacardin 5 mg/5 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 5mg; Perindopril arginine 5mg
    • SĐK VN: 893110074325
  • Sacardin 5 mg/10 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 5mg; Perindopril arginine 10mg
    • SĐK VN: 893110074225
  • Sacardin 10mg/5mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 10mg; Perindopril arginine 5mg
    • SĐK VN: 893110251825
  • Sacardin 10 mg/10 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Bisoprolol fumarate 10mg; Perindopril arginine 10mg
    • SĐK VN: 893110074125
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.