Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
Ít gặp: Tăng gastrin, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric, protein niệu.
Hiếm gặp: Viêm đại tràng, tăng cholesterol, tăng triglycerid huyết thanh.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lansoprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
⚠️ KHÔNG LOẠI TRỪ BỆNH LÝ DẠ DÀY ÁC TÍNH khi triệu chứng giảm.
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn C. difficile (viêm ruột, tiêu chảy) và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Dùng liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất có thể.
Dùng liều cao và/hoặc kéo dài tăng nguy cơ gãy xương (cột sống, chậu, cổ tay) do loãng xương. Bệnh nhân nguy cơ cao cần bổ sung vitamin D, calci và kiểm tra xương.
Giảm magnesi huyết hiếm gặp, đặc biệt khi dùng >3 tháng. Cần kiểm tra magnesi huyết trước và định kỳ khi dùng kéo dài, nhất là khi dùng đồng thời digoxin hoặc thuốc lợi tiểu.
Dùng kéo dài ≥2 năm có thể gây thiếu hụt vitamin B12.
Người suy gan cần cân nhắc giảm liều khoảng 50%.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lansoprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
⚠️ TRÁNH DÙNG ĐỒNG THỜI lansoprazol với atazanavir, rilpinavir do giảm nồng độ thuốc kháng virus, mất hiệu quả lâm sàng.
⚠️ KHÔNG DÙNG lansoprazol trước, trong và sau vài ngày dùng methotrexat (đặc biệt liều cao) do tăng nồng độ và độc tính methotrexat. Có thể thay bằng thuốc kháng H2.
⚠️ THEO DÕI NỒNG ĐỘ MAGNESI trước và định kỳ khi dùng lansoprazol cùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giảm magnesi huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng digoxin (do tăng độc tính digoxin).
Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, digoxin, muối sắt do hấp thu phụ thuộc pH.
Lansoprazol làm tăng nồng độ saquinavir, tacrolimus, theophylin (tăng nhẹ 10%). Cần thận trọng, theo dõi độc tính saquinavir, hiệu chỉnh liều theophylin, theo dõi nồng độ tacrolimus.
Lansoprazol làm tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin, cần theo dõi chặt chẽ.
Uống lansoprazol ít nhất 30 phút trước sucralfat do sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 17%).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lansoprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
Triệu chứng quá liều: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ.
⚠️ THẨM TÁCH KHÔNG LOẠI ĐƯỢC thuốc.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Lansoprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
Artlanzo
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột)
SĐK VN: 890110029426
Gastevin 30mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet kháng dịch dạ dày
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 383110446625
Langenix 15 mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 890110071226
Langenix 30 mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 890110071326
Lansogen 30
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole 30mg
SĐK VN: 890110431223
LANSOPAL
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (Dưới dạng pellet bao tan trong ruột hàm lượng 11%) 30mg
SĐK VN: 890110012023
Lansoprazole
15 mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 893110276724
Lansoprazole
30 mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 893110276824
Lysosafe 15
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (Dưới dạng Lansoprazole Pellets 8,5% 176,47mg)
SĐK VN: 893110126826
Lysosafe 30
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (Dưới dạng Lansoprazole Pellets 8,5% 352,94mg)
SĐK VN: 893110126926
Reflan
Dạng bào chế: Viên nang chứa các hạt pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (dưới dạng pellet bao tan trong ruột 11% w/w) 30mg
SĐK VN: 890110123624
Scolanzo
Dạng bào chế: Viên nang bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole
SĐK VN: 840110010125
Chế phẩm phối hợp cố định
Bebazkit
Dạng bào chế: Kit điều trị gồm viên nang và viên nén bao phim
Thành phần: Lansoprazole, Tinidazole, Clarithromycin
SĐK VN: VN-13043-11
Enace
Dạng bào chế: Lansoprazole: viên nang cứng; Tinidazol : viên nén bao phim; Clarithromycin: viên nén bao phim
Thành phần: Lansoprazole; Clarithromycin; Tinidazole
SĐK VN: VN-13440-11
Gdu-L Kit
Dạng bào chế: Viên nang, viên nén bao phim
Thành phần: Lansoprazole, Tinidazole, Clarithromycin
SĐK VN: VN-13840-11
H.P. Tenikit
Dạng bào chế: Lansoprazole: viên nang cứng; Tinidazol : viên nén bao phim; Clarithromycin: viên nén bao phim
Thành phần: Lansoprazole (30mg); Tinidazol (500mg); Clarithromycin (250mg)
SĐK VN: VN-11203-10
L-Cid-D
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Thành phần: Lansoprazole (dạng pellet bao bảo vệ); domperidone
SĐK VN: VN-15375-12
Lanzee-DM
Dạng bào chế: viên nang cứng
Thành phần: Lansoprazole; domperidone
SĐK VN: VN-15697-12
Medikit
Dạng bào chế: viên nang cứng, viên nén bao phim
Thành phần: Lansoprazole, Tinidazole, Clarithromycin
SĐK VN: VN-11689-11
Milanmac-kit
Dạng bào chế: Viên nang, viên nén
Thành phần: Lansoprazole (30mg); Tinidazole (500mg); Clarithromycin (250mg)
SĐK VN: VN-14277-11
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.
Cài lên màn hình chính: bấm Chia sẻ ⬆️ ở thanh dưới rồi chọn Thêm vào MH chính.✕