Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Levetiracetam

ATC · N03AX14LevetiracetamThuốc chống động kinh khác
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Levetiracetam — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc chống động kinh — dẫn xuất PYROLIDIN, cấu trúc không liên quan các thuốc chống động kinh khác.
Cơ chế tác dụng
  • Cơ chế chưa được biết đầy đủ.
  • ⚠️ Tác dụng thông qua một vị trí gắn ĐẶC HIỆU ở mô não: protein 2A của TÚI SYNAP (protein SV2A) — cơ chế hoàn toàn KHÁC các thuốc chống động kinh khác (không tác động kênh natri hay GABA).
  • Sự gắn kết này có thể hồi phục, bão hoà và có tính chọn lọc lập thể; levetiracetam chỉ gắn khu trú vào màng tế bào synap ở hệ thần kinh trung ương, KHÔNG gắn vào mô ngoại vi.
  • Ức chế sự BÙNG PHÁT ĐỒNG BỘ quá mức dạng động kinh và sự lan truyền cơn, nhưng KHÔNG ảnh hưởng tới kích thích thần kinh bình thường.
  • Trên động vật, thuốc không bảo vệ chống cơn co giật đơn độc do dòng điện hoặc hoá chất, nhưng bảo vệ được cơn co giật toàn thể thứ phát sau co giật cục bộ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • ĐƠN TRỊ LIỆU: cơn động kinh khởi phát CỤC BỘ có hoặc không toàn thể thứ phát, ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi mới được chẩn đoán động kinh.
  • PHỐI HỢP với thuốc khác: cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát, ở người lớn và trẻ em từ 1 THÁNG tuổi trở lên.
  • PHỐI HỢP: cơn động kinh RUNG GIẬT CƠ ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi bị động kinh rung giật cơ thiếu niên.
  • PHỐI HỢP: cơn động kinh toàn thể CO CỨNG - CO GIẬT tiên phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi bị động kinh toàn thể tiên phát.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với levetiracetam hoặc các dẫn chất của pyrolidon.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: chán ăn, nôn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, đau.
  • Thường gặp: ho, viêm họng, viêm mũi, đau gáy, suy nhược, bệnh nhiễm khuẩn.
  • Thường gặp về tâm thần: hành vi bất thường, trầm cảm, căng thẳng, bấn tính, rối loạn khí sắc, cảm xúc thất thường, hành vi đối kháng.
  • ⚠️ NGHIÊM TRỌNG về da: HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON, hoại tử biểu bì nhiễm độc do thuốc.
  • ⚠️ NGHIÊM TRỌNG về máu: GIẢM CÁC DÒNG TẾ BÀO, giảm tiểu cầu.
  • ⚠️ NGHIÊM TRỌNG về gan: SUY GAN.
  • ⚠️ NGHIÊM TRỌNG về tâm thần: Ý ĐỊNH TỰ SÁT, tự sát.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ THEO DÕI CÁC ADR TÂM THẦN KINH: buồn ngủ, mệt mỏi, khó phối hợp, cư xử/tâm thần bất thường.
  • ⚠️ TĂNG NGUY CƠ CÓ Ý NGHĨ HOẶC HÀNH VI TỰ SÁT trong 1-24 tuần đầu. Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
  • ⚠️ NGỪNG THUỐC NGAY LẬP TỨC nếu có dấu hiệu mẩn ngứa (trừ khi không liên quan thuốc). Nếu xảy ra hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, NGỪNG THUỐC VĨNH VIỄN. Phản ứng da thường xảy ra sau 14-17 ngày.
  • ⚠️ KHÔNG NGỪNG THUỐC ĐỘT NGỘT do nguy cơ tăng tần suất cơn động kinh. Giảm liều từ từ: 1g mỗi 2 tuần.
  • Theo dõi công thức máu nếu có dấu hiệu bất thường về huyết học (mệt mỏi, sốt, nhiễm khuẩn, rối loạn đông máu).
  • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận; đánh giá chức năng thận trước khi dùng cho suy thận nặng. Theo dõi nguy cơ tăng huyết áp tâm trương ở trẻ dưới 4 tuổi.
  • Theo dõi chặt chẽ phụ nữ mang thai và sau sinh do nồng độ thuốc trong máu giảm, đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ và sau điều chỉnh liều.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ Levetiracetam KHÔNG chuyển hoá qua cytochrom P450 và thải trừ chủ yếu qua THẬN dưới dạng không đổi — nhờ đó có RẤT ÍT tương tác thuốc, là ưu điểm lớn so với phenytoin, carbamazepin, phenobarbital và acid valproic.
  • Cần hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận ở người suy thận.
  • Ngừng thuốc phải giảm liều từ từ để tránh khởi phát cơn co giật.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, kích động, hung hãn, suy giảm ý thức, suy hô hấp, hôn mê.
  • Xử trí ban đầu (quá liều nghiêm trọng): Gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • ⚠️ KHÔNG CÓ THUỐC GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU.
  • Điều trị: Hỗ trợ triệu chứng.
  • Thẩm tách máu: Có thể thải trừ khoảng 60% levetiracetam và 74% chất chuyển hóa chính (nếu cần thiết).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Levetiracetam · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • A.T levetiracetam inj
    • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110368625
  • Convolt 250 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 840110005125
  • Convolt 500 mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 840110005025
  • Elpis
    • Dạng bào chế: Dung dịch uống
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110369325
  • Exppra 750
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 890110187600
  • Kepretol Tab. 500mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 880110195400
  • Letrasa
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110116725
  • Leve-Sb 1000
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110327300
  • Levepra Tablets 750mg
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 896110005425
  • Levetiracetam Injection 500mg
    • Dạng bào chế: Dung dịch pha tiêm
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 890110071126
  • Levetiracetam 500
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110462625
  • Royalax
    • Dạng bào chế: Dung dịch uống
    • Thành phần: Levetiracetam
    • SĐK VN: 893110455825
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.