Tài liệu trên website https://hoclamsang.vn dùng để tra cứu, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập, không phải là tài liệu hướng dẫn việc tự điều trị. Các hoạt động tư vấn y khoa hoặc điều trị phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn.
← Trang chủ · 💊 Thuốc

Omeprazol

ATC · A02BC01OmeprazoleThuốc ức chế bơm proton
🕒 Duyệt ngày: 2026-09-04 · 📚 Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
💊 Omeprazol — tóm tắt
Loại thuốc: Thuốc ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI) — dẫn chất benzimidazol.
Cơ chế tác dụng
  • Ức chế enzym H⁺/K⁺-ATPase (BƠM PROTON) ở tế bào thành dạ dày — enzym đảm nhiệm bước CUỐI CÙNG của quá trình tiết acid, bơm H⁺ vào lòng dạ dày.
  • ⚠️ Vì gắn KHÔNG THUẬN NGHỊCH vào bơm proton, tác dụng ức chế tiết acid chỉ hồi phục khi TẾ BÀO TỔNG HỢP BƠM PROTON MỚI — nhờ đó tác dụng kéo dài tới 24 giờ dù nửa đời huyết tương ngắn.
  • ⚠️ PPI có tác dụng ỨC CHẾ nhưng KHÔNG DIỆT TRỪ Helicobacter pylori — bắt buộc phối hợp kháng sinh (amoxicilin, clarithromycin, tetracyclin) để tiệt trừ.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chỉ định & liều theo bệnh
  • LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG.
  • Phối hợp KHÁNG SINH để TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI ở người loét dạ dày - tá tràng.
  • Điều trị và DỰ PHÒNG LOÉT DO THUỐC CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID.
  • BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC QUẢN.
  • HỘI CHỨNG ZOLLINGER - ELLISON.
  • Khó tiêu do tăng tiết acid.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với omeprazol hoặc các dẫn chất benzimidazol.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt; tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.
  • Ít gặp: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi; mày đay, ngứa, nổi ban; tăng transaminase nhất thời.
  • ⚠️ HIẾM GẶP: QUÁ MẪN (phù mạch, sốc phản vệ), giảm bạch cầu/tiểu cầu/toàn bộ dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn.
  • ⚠️ HIẾM GẶP: HỒNG BAN ĐA DẠNG, HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON, HOẠI TỬ DA NHIỄM ĐỘC.
  • Hiếm gặp: Lú lẫn, kích động, trầm cảm, ảo giác (người cao tuổi/bệnh nặng); viêm gan (có/không vàng da), bệnh não-gan (người suy gan từ trước); viêm thận kẽ.
  • Hiếm gặp khác: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, co thắt phế quản, đau/yếu cơ/khớp, rối loạn thính giác.
  • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do ức chế tiết acid dịch vị.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Thận trọng
  • ⚠️ LOẠI TRỪ U ÁC TÍNH dạ dày/thực quản trước khi dùng omeprazol, vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
  • Dùng omeprazol kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (ví dụ viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter).
  • Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.
  • Dùng liều cao (nhiều lần/ngày) và kéo dài (≥ 1 năm) có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống do loãng xương. Nên dùng liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất có thể.
  • Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên bổ sung đủ calci, vitamin D, đánh giá và điều trị xương nếu cần.
  • Hạ magnesi huyết hiếm gặp khi dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất 3 tháng, hoặc đa số trên 1 năm).
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Tương tác thuốc
  • ⚠️ CLOPIDOGREL: omeprazol ức chế CYP2C19 → làm GIẢM hoạt hoá clopidogrel và giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu. Nếu cần PPI ở người dùng clopidogrel, nên chọn PANTOPRAZOL.
  • ⚠️ Thuốc cần MÔI TRƯỜNG ACID để hấp thu: ketoconazol, itraconazol, muối sắt, atazanavir — omeprazol làm GIẢM hấp thu các thuốc này.
  • Omeprazol ức chế CYP2C19 → làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin, warfarin (theo dõi INR).
  • Methotrexat: PPI có thể làm tăng nồng độ methotrexat, đặc biệt ở liều cao.
  • ⚠️ Dùng PPI kéo dài: nguy cơ HẠ MAGNESI HUYẾT, thiếu vitamin B12, gãy xương do loãng xương, nhiễm Clostridioides difficile.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazol · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Theo dõi / Quá liều
  • Liều uống 1 lần tới 160 mg, tiêm tĩnh mạch 1 lần tới 80 mg, tiêm tĩnh mạch 1 ngày tới 200 mg, hoặc 520 mg tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày đều dung nạp tốt.
  • Các trường hợp quá liều omeprazol được báo cáo có biểu hiện buồn ngủ, nhức đầu và tim đập nhanh.
  • ⚠️ CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CHỦ YẾU: buồn ngủ, nhức đầu (có thể do chất chuyển hóa), tim đập nhanh.
  • Cả hai bệnh nhân quá liều đều hồi phục hoàn toàn.
  • Không cần điều trị đặc biệt cho các trường hợp quá liều được báo cáo.
📚 Dược thư Quốc gia Việt Nam — Omeprazole · Lần xuất bản thứ ba (2022)
Biệt dược lưu hành tại Việt Nam
Chế phẩm đơn chất
  • Eselan 40 mg
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole
    • SĐK VN: 520110305725
  • Eurometac 20 Capsule
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng pellet bao tan trong ruột 8,5%)
    • SĐK VN: 894110027326
  • FOROSEC DR 10
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng Omeprazole 8,5% enteric coated pellets (Omeprazole 8.5% EC pellets))
    • SĐK VN: 893110128026
  • FOROSEC DR 40
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng Omeprazole 8,5% enteric coated pellets (Omeprazole 8.5% EC pellets))
    • SĐK VN: 893110128126
  • Gestimed 20
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole dạng vi hạt 8,5% bao tan trong ruột (tương đương 20mg Omeprazole)
    • SĐK VN: 893110062725
  • Gestimed 40
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole dạng vi hạt 8,5% bao tan trong ruột (tương đương 40mg Omeprazole)
    • SĐK VN: 893110094826
  • H-Inzole
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột)
    • SĐK VN: 890110029826
  • Lomac 10
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole (Dưới dạng Omeprazole pellets 8,5 w/w)
    • SĐK VN: 893110402225
  • Lomac-20
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng pellet bao tan trong ruột 8.5%, 240mg)
    • SĐK VN: 890110066026
  • Lonaome
    • Dạng bào chế: Lọ thuốc bột pha dung dịch truyền tĩnh mạch
    • Thành phần: Omeprazole
    • SĐK VN: 560110326725
  • Omcapraz-O
    • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng Omeprazole sodium 42,52mg)
    • SĐK VN: 890110076126
  • Porarac Capsules
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
    • Thành phần: Hạt Omeprazole bao tan trong ruột 270mg (tương đương 20mg Omeprazole)
    • SĐK VN: 890110349500
Chế phẩm phối hợp cố định
  • Auxilprazol 40/1100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Omeprazole 40mg; Sodium bicarbonate 1100mg
    • SĐK VN: 893110398725
  • Newcarbo 20/1100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Omeprazole 20mg, Sodium bicarbonate 1100mg
    • SĐK VN: 893110103326
  • Omeprazol
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan ở ruột
    • Thành phần: Omeprazole (dưới dạng Omeprazole vi hạt bao tan trong ruột; 8,5%)
    • SĐK VN: 893110477025
  • Relisec
    • Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống
    • Thành phần: gói 6g chứa: Omeprazole 20mg; Sodium bicarbonate 1680mg
    • SĐK VN: 893110114125
  • Reseti
    • Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống
    • Thành phần: gói 6g chứa: Omeprazole 40mg; Sodium bicarbonate 1680mg
    • SĐK VN: 893110114225
  • Somedin Sachet 20/1680
    • Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
    • Thành phần: Omeprazole 20mg; Sodium bicarbonate 1680mg
    • SĐK VN: 893110251325
  • Somedin 40/1100
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng
    • Thành phần: Omeprazole 40mg; Sodium bicarbonate 1100mg
    • SĐK VN: 893110073125
⚠️ Thuốc phối hợp có liều riêng theo viên phối hợp — KHÔNG suy ra từ liều của hoạt chất đơn lẻ.
Thấy bài hữu ích? Gửi cho bạn cùng lớp.